SC 100x50 Xi Lanh Khí Nén Đế Vuông Giá Tốt Giao Nhanh

Danh mục sản phẩm

SC 100x50 Xi Lanh Khí Nén Đế Vuông Giá Tốt Giao Nhanh

SC 100x50 Xi Lanh Khí Nén Đế Vuông Giá Tốt Giao Nhanh

  • SC 100X50
  • Liên hệ
  • Sản phẩm còn hàng
  • - +
  • 66
SC 100x50 xi lanh khí nén tác động kép có đường kính piston 100mm và hành trình 50mm. Thiết bị tích hợp gioăng hai chiều chống mài mòn, giữ mỡ bôi trơn tốt giúp nâng cao tuổi thọ vận hành.

Chính sách giao hàng

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

  • Mô tả
  • Đánh giá

SC 100x50

Ứng dụng thực tế và đặc tính vận hành

Xy lanh vuông mã SC 100X50 là dòng cơ cấu chấp hành tác động kép, sử dụng bốn thanh gu-rông (tie-rod) bằng thép để liên kết cố định vách nắp trước và nắp sau với ống nhôm thân giữa. Điểm mấu chốt trong kết cấu của mã sản phẩm này nằm ở tỷ lệ hình học: đường kính nòng lớn (Bore 100mm) đi kèm hành trình công tác ngắn (Stroke 50mm).

Thiết kế này tạo ra một thiết bị có khả năng kích đẩy lực thô cực kỳ mạnh mẽ nhưng khoảng chạy ngắn (5cm). Do ty hành trình chỉ phóng ra ngoài vỏ tối đa 5cm, trục thép đặc đường kính lớn hầu như không phải gánh mô-men xoắn hay lực bẻ ngang bẻ dọc dọc trục. Nhờ đặc tính cơ học vững chãi này, xi lanh vận hành rất bền, chịu được tần suất dập kẹp liên tục trong các ứng dụng thực tế như:

  • Cơ cấu dập ép, đột lỗ tôn mỏng, tán đinh: Sử dụng lực đẩy thô lớn để ép các chi tiết linh kiện, dập phớt cao su, hoặc đột lỗ tôn mỏng với chu kỳ nhịp ngắn và nhanh.
  • Đồ gá kẹp giữ phôi tải trọng nặng: Ứng dụng trong các máy phay giường CNC, cụm máy hàn hoặc máy cắt gỗ công nghiệp để ép chặt tấm phôi thô cố định xuống bàn máy, chống rung lệch tuyệt đối khi dao cắt đi qua.
  • Chốt chặn định vị trên băng tải nặng: Lắp đặt nằm ngang cạnh hệ thống băng truyền để làm cữ dừng, ngăn dòng hoặc gạt chuyển hướng các thùng hàng, bao vật tư nặng mà không sợ cong vẹo đầu ty khi va đập quán tính.

Báo giá xy lanh khí nén SC 100x50 theo phân khúc thị trường

Trên thị trường hiện nay, mức giá của mã xy lanh SC 100x50 dao động rất rộng tùy thuộc vào thương hiệu, chất lượng phớt chặn khí và độ tinh giản trong gia công lòng nòng. Dưới đây là bảng tổng hợp báo giá tham khảo (chưa bao gồm VAT và phụ kiện đầu cần) giúp thợ máy và bộ phận thu mua dễ dàng cân đối ngân sách:

Phân khúc / Thương hiệu Khoảng giá tham khảo (VNĐ) Chất lượng lòng nòng & Hệ phớt Tần suất đáp ứng tối ưu
Hàng chính hãng AirTAC 650.000 – 850.000 Nhôm anodized dày, lòng nòng siêu bóng. Phớt TPU/NBR chịu dầu cao cấp, chống mài mòn cực tốt. Ty mạ crom cứng. Chạy liên tục 24/7, dải tốc độ max 800 mm/s. Ít phát sinh lỗi xì hơi ngầm.
Hàng trung cấp STNC 450.000 – 580.000 Kết cấu đúc dày dặn, phớt chặn khí chịu nhiệt và áp lực tốt. Vít tinh chỉnh giảm chấn khí nén hãm cứng hơn AirTAC một chút. Tần suất nhịp chạy trung bình, máy ngành gỗ, đóng gói, đồ gá xưởng tầm trung.
Hàng kinh tế SNS 320.000 – 420.000 Thân vỏ nhôm nhẹ hơn. Trục ty vẫn mạ crom chống gỉ nhưng phớt cao su chịu dung sai kém hơn, dễ lão hóa nếu khí lẫn nước. Chạy ngắt quãng, máy cắt nhôm kính nhỏ, cơ cấu nâng hạ cửa kho, máy tời tự chế.
Hàng OEM / Không nhãn giá rẻ 220.000 – 290.000 Lòng ống gia công thô, ma sát lớn. Phớt cao su tái chế nhanh nhão khi gặp dầu bôi trơn đại trà. Ty trục dễ rỗ nếu gặp ẩm. Máy thời vụ, cơ cấu gá phụ, hoặc các dự án cơ khí ngắn hạn cần tối ưu chi phí tối đa.

Yếu tố cấu thành giá biến động:

  • Phiên bản Có Từ (Đuôi -S): Thường có giá cao hơn dòng không từ khoảng 30.000 – 50.000 VNĐ do bên trong piston được tích hợp thêm vòng nam châm vĩnh cửu để kích hoạt cảm biến hành trình CMSG/DMSG.
  • Phiên bản Phớt Chịu Nhiệt Cao Viton (Đuôi -H): Giá sẽ cộng thêm khoảng 150.000 – 250.000 VNĐ/con vì vật liệu phớt Viton chuyên dụng giúp xi lanh chịu nhiệt từ 0°C đến 150°C mà không bị chảy (phù hợp cho lò sấy, xưởng đúc).

Mua xy lanh SC 100x50 ở đâu uy tín, có sẵn hàng?

Để tránh mua phải hàng nhái AirTAC giả mạo bằng tem dán hoặc dòng OEM kém chất lượng nhanh xì phớt, quý khách nên chọn các đơn vị phân phối có pháp nhân rõ ràng và kho hàng thực tế lớn:

Tại khu vực miền Nam (Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai), quý khách có thể đến trực tiếp tổng kho hoặc đặt hàng nhanh qua hệ thống vận chuyển của Toàn Phát Phú:

  • Hàng luôn có sẵn tại kho: Đầy đủ các dòng cấu hình SC 100x50 thường, dòng có từ (-S) và hỗ trợ thay phớt Viton chịu nhiệt theo yêu cầu gá máy của khách hàng.
  • Chính sách giao hàng nhanh: Giao hàng hỏa tốc tận xưởng trong ngày đối với khu vực Thuận An, Dĩ An, Thủ Dầu Một (Bình Dương) và các quận huyện lân cận tại TP.HCM. Hỗ trợ đóng gói gửi chành xe liên tỉnh ngay trong ngày cho khách hàng toàn quốc.
  • Phụ kiện đi kèm đầy đủ: Có sẵn các loại co nối nhanh cổng ren PT 1/2" (ra ống 8, 10, 12, 16mm), van điện từ điều khiển dòng 4V310-10 hoặc 4V410-15, đế xi lanh (LB, FA, FB) và đầu cần (mắt trâu, đầu chữ Y ren M20x1.5) để thợ máy lắp ráp đồng bộ.

Thông số kỹ thuật quy chuẩn (Tra cứu chính xác từ Catalog AirTAC)

Dưới đây là các thông số cốt lõi của dòng nòng 100 được trích lục chính xác từ tài liệu gốc của hãng, triệt tiêu hoàn toàn các sai số do suy diễn:

Thông số phần cứng Giá trị quy chuẩn lý thuyết Ý nghĩa lắp đặt và vận hành thực tế
Mã sản phẩm SC 100X50 (Hoặc SC 100X50-S cho dòng có từ) Mã gốc tra cứu kích thước lắp đặt tổng thể
Lưu chất vận hành Không khí (Yêu cầu qua lõi lọc sạch $\le$ 40µm) Ngăn mạt bụi, hơi nước bám vào làm xước xước lòng ống
Đường kính piston (Bore) 100 mm Kích thước lòng nòng quyết định diện tích chịu áp sinh lực
Hành trình công tác (Stroke) 50 mm Biên độ thò thụt thực tế của đầu ty (5 cm)
Đường kính ty trục (Rod size) 25 mm Trục thép đặc mạ crom chịu xung lực nén, chống uốn gãy
Kích thước ren cổng khí PT 1/2" (Ren 21) Cổng cấp hơi lớn, tăng lưu lượng khí nạp/xả để chạy nhanh
Kích thước ren đầu ty M20 x 1.5 Bước ren mịn tiêu chuẩn bắt đai ốc hãm hoặc đầu mắt trâu
Áp suất làm việc định mức 0.15 - 1.0 MPa (tương đương 1.5 - 10 bar) Phù hợp với mọi áp suất trạm máy nén khí nhà xưởng thông dụng
Áp suất thử nghiệm tối đa 1.5 MPa (15 bar) Ngưỡng áp suất tĩnh giới hạn bền trước khi phá hủy thân vỏ
Nhiệt độ làm việc -20°C ~ 70°C (Đối với hệ phớt TPU/NBR tiêu chuẩn) Điều kiện môi trường nhà xưởng bình thường
Dải vận tốc đáp ứng 30 ~ 800 mm/s Đáp ứng linh hoạt từ nhịp nhích cữ chậm đến dập siêu tốc
Kiểu giảm chấn hai đầu Giảm chấn bằng khí nén, điều chỉnh được (Air buffer) Vít tinh chỉnh biên độ hãm xung nằm ở hai đầu nắp nhôm
Mã cảm biến phù hợp CMSG, DMSG, EMSG (Gắn trực tiếp lên thanh gu-rông) Sử dụng bắt cảm biến từ để báo tín hiệu vị trí về PLC

Click to download Airtac product catalog

Tính toán lực đẩy thực tế (Tra cứu bảng lực Catalog)

Lực đầu ra của xi lanh được bóc tách chính xác từ bảng tra lực tĩnh lý thuyết của nhà sản xuất dựa trên diện tích chịu áp thực tế của piston:

  • Diện tích mặt đẩy (Push side): 7854 $mm^2$ (Khi áp lực khí nén đẩy piston đi ra toàn diện)
  • Diện tích mặt kéo (Pull side): 7363 $mm^2$ (Khi khí nén nạp buồng trước để rút ty về, không gian bị thanh ty phi 25mm chiếm chỗ)

Bảng quy đổi lực đầu ra lý thuyết chuẩn xác tính theo đơn vị Newton (N) tương ứng với các mức áp suất hệ thống hơi công nghiệp:

  • Áp suất 3 bar (0.3 MPa): Lực đẩy = 2356.2 N | Lực kéo = 2208.9 N
  • Áp suất 4 bar (0.4 MPa): Lực đẩy = 3141.6 N | Lực kéo = 2945.2 N
  • Áp suất 5 bar (0.5 MPa): Lực đẩy = 3927.0 N | Lực kéo = 3681.5 N
  • Áp suất 6 bar (0.6 MPa): Lực đẩy = 4712.4 N | Lực kéo = 4417.8 N
  • Áp suất 7 bar (0.7 MPa): Lực đẩy = 5497.8 N | Lực kéo = 5154.1 N

Lưu ý hệ số tải động thực tế cho thợ gá máy: Lực trên bảng hoàn toàn là lực tĩnh lý thuyết. Khi đưa vào vận hành, lực ma sát của cụm phớt và hiện tượng sụt áp động dòng chảy hơi luôn làm hao hụt công suất thực tế từ 30% đến 50%. Đối với cơ cấu kẹp, ép hoặc gá phôi chạy liên tục, người thợ bắt buộc phải tính hệ số tải an toàn từ 0.5 đến 0.7. Ví dụ, ở mức áp xưởng 6 bar, lực đẩy lý thuyết đạt khoảng 471 kgf, bạn chỉ nên thiết kế gánh tải trọng động thực tế dưới 235 kg đến 300 kg để xi lanh lao đi thoát máy, không bị khựng hay giật cục.

Kích thước không gian gá đặt chi tiết (Dữ liệu nền Φ100)

Để người thợ cơ khí thiết kế bản vẽ layout máy hoặc khoan lỗ sườn bệ gá chính xác, kích thước hình học của mã nòng 100 hành trình 50mm được quy chuẩn như sau:

  • Chiều dài tổng thể AC (Khi co hết ty): 163 mm (Được bóc tách từ kích thước nền dòng nòng 100 là 113mm + hành trình 50mm). Khoảng không này tính từ mặt nắp đuôi đến hết mặt vách nắp trước, chưa tính đoạn ren nhô đầu ty.
  • Kích thước mặt bích vuông hai đầu nắp: Độ rộng vách nhôm đúc là 112 mm x 112 mm.
  • Kích thước ren lỗ mặt đầu (K): Gồm các lỗ ren M10x1.5 với độ sâu ren hữu dụng là 17 mm nằm ở hai đầu nắp, dùng bắt trực tiếp vào sườn máy hoặc gá phụ kiện.
  • Tính tương thích lắp lẫn: Mã hiệu SC 100X50 tuân thủ cấu trúc khuôn hình học quy chuẩn quốc tế của dòng xy lanh vuông. Do đó, thông số về khoảng cách tâm lỗ gu-rông, độ rộng nắp, bước ren đầu cần M20x1.5 và cỡ ren cổng khí PT 1/2" trùng khớp hoàn toàn giữa các hãng AirTAC, STNC, SNS. Thợ bảo trì có thể mua lắp thay thế chéo trực tiếp vào hệ thống máy cũ mà không cần cưa cắt hay hàn lại bệ đỡ.

Các lỗi thực tế thường gặp và cách xử lý tại hiện trường

Trong quá trình vận hành xưởng, dòng xi lanh nòng lớn lực khỏe như SC 100x50 thường gặp các lỗi cơ lý đặc thù. Việc nhận diện đúng nguyên nhân giúp thợ bảo trì sửa nhanh tại chỗ, tiết kiệm chi phí mua mới:

Lỗi 1: Xi lanh bị lọt khí (Xì hơi liên tục ra cổng xả của van điện từ)

  • Hiện tượng: Xi lanh đã đi hết hành trình (hoặc lùi hết) nhưng khí nén vẫn xả xè xè không ngắt ở cổng xả của van điều khiển điện từ.
  • Nguyên nhân thực tế: Phớt piston (Piston seal) ở buồng trong bị mòn, rách do lòng nòng bị cào xước, hoặc do trạm khí trung tâm lẫn bụi bẩn thô tạo sẹo cơ học. Ở dòng giá rẻ (SNS hoặc OEM), lỗi này thường xuất hiện sớm do chất lượng phớt chịu mài mòn kém.
  • Cách xử lý: Tháo 4 ốc gu-rông hai đầu nắp, rút piston ra kiểm tra. Nếu lòng nòng ống nhôm chưa xước sâu, chỉ cần mua bộ gioăng phớt nòng 100 tiêu chuẩn về thay thế, bôi mỡ chuyên dụng là xài lại bình thường.

Lỗi 2: Xì hơi ở cổ ty trục (Cổ nắp trước)

  • Hiện tượng: Khí nén rò rỉ ngay tại khe hở giữa thanh ty 25mm và lỗ luồn ty của nắp trước.
  • Nguyên nhân thực tế: Thường do hệ thống gá kẹp bị lệch tâm trục hoặc xi lanh phải gánh tải ngang lớn bẻ nghiêng thanh ty khi ép lực. Lực xéo này đè nặng lên một bên phớt cổ ty (Rod seal) gây móp phớt, rách phớt.
  • Cách xử lý: Thay phớt cổ ty mới. Đồng thời, bắt buộc phải căn chỉnh lại độ đồng tâm của cụm gá phôi, hoặc lắp thêm đầu lắc lắt léo (khớp nối mềm) ở đầu cần ren M20x1.5 để triệt tiêu lực bẻ ngang.

Lỗi 3: Chuyển động bị giật cục, khựng lại hoặc đập mạnh vào thành nắp

  • Hiện tượng: Chuyển động không mượt, cuối hành trình vươn 5cm phát ra tiếng "cạch" rất lớn, làm rung lắc bệ máy.
  • Nguyên nhân thực tế: Vít tinh chỉnh giảm chấn khí nén ở góc nắp bị mở quá rộng hoặc phớt giảm chấn bị rách, mất chức năng hãm xung.
  • Cách xử lý: Dùng tua vít vặn nhẹ vít giảm chấn theo chiều kim đồng hồ để thu hẹp không gian xả đệm khí. Nếu vặn hết cỡ mà xi lanh vẫn đập mạnh, chứng tỏ phớt giảm chấn bên trong đã hỏng, cần tháo ra thay thế.

Lưu ý kỹ thuật quan trọng khi mua hàng

  • Phân biệt dòng Có Từ và Không Từ: Nếu hệ thống máy cần gắn cảm biến hành trình để báo tín hiệu về tủ điều khiển PLC, bạn bắt buộc phải chọn mã sản phẩm có đuôi "S" (Ví dụ: SC 100X50-S). Phiên bản này được tích hợp sẵn vòng nam châm từ tính bên trong piston để kích hoạt cảm biến CMSG/DMSG gắn ngoài vách. Nếu mua nhầm dòng không từ, cảm biến sẽ hoàn toàn không dò được vị trí.
  • Môi trường nhiệt độ cao: Hệ phớt chặn khí TPU/NBR đi kèm máy chỉ chịu được dải nhiệt tối đa 70°C. Nếu bạn lắp xi lanh cạnh buồng sấy, lò hấp hoặc xưởng đúc, phớt sẽ bị chảy và rách nhanh chóng. Trường hợp này bắt buộc phải đặt cấu hình sử dụng phớt chịu nhiệt cao Viton (Mã hóa H trong catalog) giúp máy làm việc ổn định lên tới 150°C.

Chính sách thương mại và ưu đãi khi đặt hàng

Để hỗ trợ tối đa cho các đơn vị làm tủ máy công nghiệp và xưởng cơ khí chế tạo, Toàn Phát Phú áp dụng các chính sách thương mại linh hoạt:

  • Chiết khấu thương mại cao: Giảm giá trực tiếp sâu trên tổng giá trị đơn hàng cho khách hàng lấy số lượng lớn làm dự án công trình hoặc các cửa hàng đại lý thương mại lại.
  • Chế độ bảo hành: Cam kết 1 đổi 1 trong vòng 6 tháng đối với tất cả các dòng sản phẩm phân khúc từ SNS đến AirTAC nếu phát sinh lỗi rỗ phôi đúc vách nhôm hoặc lỗi biên dạng phớt từ nhà sản xuất.
  • Tương tác nhanh chóng: Quý khách chỉ cần chụp ảnh cơ cấu máy hoặc gửi mã sản phẩm hiện tại, bộ phận kỹ thuật sẽ tư vấn chính xác mã lắp đặt tương đương giúp tiết kiệm thời gian gá máy.

Hành động tương tác nhanh: Bấm liên kết kết nối thẳng đến Zalo Kỹ thuật: 0988146242 hoặc gọi số Hotline hiển thị ở chân trang để nhận bảng báo giá chi tiết từng hãng và file kích thước CAD ngay lập tức.

Thông tin doanh nghiệp phân phối và hỗ trợ bản vẽ CAD

Để nhận nhanh bản vẽ bóc tách kích thước hình học 2D (.dwg) hoặc file mô hình hóa 3D (.step, .igs) của dòng SC 100x50 phục vụ mô phỏng cơ cấu trên phần mềm thiết kế, quý kỹ sư vui lòng liên hệ bộ phận kinh doanh thương mại:

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

  • Mã số thuế doanh nghiệp: 3702438872
  • Địa chỉ kho hàng: 464 KP. Nguyễn Trãi, P. Lái Thiêu, TP. Thuận An, Bình Dương
  • Điện thoại bàn cố định: 0919559282
  • Hotline đặt hàng và tư vấn kỹ thuật nhanh: 0988146242
  • Email nhận yêu cầu báo giá: toanphat.kntld@gmail.com
  • Website tra cứu linh kiện: khinenthuyluc.com.vn

```

Sản phẩm cùng loại

XY LANH VUÔNG KIỂU FESTO TGD

XY LANH VUÔNG KIỂU FESTO TGD

Giá: Liên hệ

Chọn mua

BEN HƠI KHÍ NÉN STNC TGC250

BEN HƠI KHÍ NÉN STNC TGC250

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH VUÔNG SC TPM

XY LANH VUÔNG SC TPM

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH VUÔNG SC PVN

XY LANH VUÔNG SC PVN

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH KHÍ NÉN FESTO 4

XY LANH KHÍ NÉN FESTO 4

Giá: Liên hệ

Chọn mua

Đăng ký nhận tin

Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới

BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ

0
Zalo
Hotline