SC 80X150 Xy lanh khí nén tác động đơn/kép phi 80 hành trình 150mm

Danh mục sản phẩm

SC 80X150 Xy lanh khí nén tác động đơn/kép phi 80 hành trình 150mm

SC 80X150 Xy lanh khí nén tác động đơn/kép phi 80 hành trình 150mm

  • SC 80X150
  • Liên hệ
  • Sản phẩm còn hàng
  • - +
  • 35
Xy lanh khí nén SC 80X150 dòng vuông tiêu chuẩn, nòng phi 80 đẩy xa 150mm ứng dụng linh hoạt trong cơ khí chế tạo. Đặt hàng ngay hôm nay.

Chính sách giao hàng

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

  • Mô tả
  • Đánh giá

SC 80X150

SC 80X150 là gì?

Mã hiệu SC 80X150 định danh cho một cấu kiện chấp hành cơ khí áp suất cao: Xy lanh khí nén thân vuông tiêu chuẩn chịu tải nặng, gá lắp cố định bằng hệ thống thanh kéo gu-rông chịu lực. Đối với người vận hành nhà xưởng hoặc kỹ thuật viên mới, thiết bị này đóng vai trò như một piston lực đẩy lớn, chuyển hóa thế năng của dòng khí nén áp suất cao thành động năng tuyến tính chuyển động thẳng tịnh tiến để thực hiện các thao tác ép, chấn, dập hoặc nâng hạ vật tư nặng.

Ý nghĩa phân tách cụ thể của các ký hiệu kỹ thuật phần cứng cấu thành mã sản phẩm này bao gồm:

  • SC (Cấu trúc thân): Thể hiện dòng xy lanh vỏ vuông làm bằng hợp kim nhôm đúc anod hóa tăng độ cứng lòng ống. Kết cấu hai đầu nắp được siết chặt với ống nòng bằng 4 thanh ren kéo bằng thép carbon chạy dọc 4 góc thân, giúp triệt tiêu ứng suất căng bề mặt và chịu đựng tốt các chấn động va đập cơ học liên tục ở tần suất cao.
  • 80 (Bore): Đường kính lòng trong thực tế của ống nòng xy lanh là 80mm (8cm). Đây là dải nòng lớn, quyết định diện tích buồng nén để sinh ra lực ép thô ở cấp độ công nghiệp nặng.
  • 150 (Stroke): Khoảng hành trình tịnh tiến khả dụng tối đa của thanh trục ty piston là 150mm (đúng 15cm) tính từ vị trí thu gọn hoàn toàn đến khi phóng ra hết cỡ.

Model SC 80X150 hoạt động theo nguyên lý tác động kép (Double Acting). Hệ thống yêu cầu tích hợp một van điều hướng khí nén (dòng van 5/2 hoặc 5/3) để luân chuyển dòng áp suất vào buồng trước hoặc buồng sau để điều khiển ty phóng ra hoặc thụt về. Với đặc tính nòng lớn 80mm kết hợp hành trình tầm trung 15cm, thiết bị này được chế tạo chuyên biệt cho các cơ cấu máy cần lực tác động mạnh và tầm vươn vừa phải. Sản phẩm thường được lắp đặt trong cụm ép gạt phôi phế liệu cơ khí, cơ cấu nâng hạ bàn nâng trung gian, cụm kẹp chặt khuôn đúc kích thước lớn, và các cơ cấu đẩy phân loại hàng hóa tải trọng lớn trên băng chuyền nhà xưởng.

Thông số kỹ thuật chi tiết

Bảng số liệu mô tả chính xác đặc tính cơ lý và giới hạn áp suất vận hành quy chuẩn của model SC 80X150, phục vụ việc tra cứu kích thước lắp ráp và thiết kế hệ thống:

Tiêu chí thiết kế phần cứng Thông số kỹ thuật quy chuẩn Ý nghĩa lắp đặt thực tế
Mã sản phẩm SC 80X150 Mã chuẩn để tra kích thước layout toàn thân
Kiểu tác động chuyển động Tác động kép (Double Acting) Đảo chiều chuyển động bằng áp lực khí nén
Đường kính piston (Bore) 80 mm Thông số gốc tính tiết diện chịu áp lực sinh lực
Hành trình tịnh tiến (Stroke) 150 mm Biên độ thò thụt thực tế của trục ty piston
Kích thước ren cổng khí PT 3/8 (Ren 17) Đường kính đỉnh ren xấp xỉ 16.6mm, lắp co nối ống phi 10, 12
Kích thước ren đầu trục ty M20 x 1.5 Bước ren mịn, bắt đai ốc hãm hoặc đầu mắt trâu chịu tải
Đường kính thanh ty piston 25 mm Thép đặc S45C mạ crom dày chống uốn gãy trục
Dải áp suất vận hành định mức 0.1 - 0.9 MPa Tương đương dải áp lực hệ thống từ 1 bar đến 9 bar
Áp suất phá hủy hệ thống phớt 1.35 MPa Ngưỡng áp suất tĩnh thử nghiệm giới hạn bền
Nhiệt độ môi trường làm việc Từ -20 đến 80 độ C Vận hành nhà xưởng tiêu chuẩn, khí không đóng băng
Kiểu giảm chấn đầu mút Giảm chấn khí nén (Air cushion) Có vít tinh chỉnh biên độ hãm xung ở 2 đầu nắp
Trọng lượng tịnh thiết bị Xấp xỉ 3.25 kg Phục vụ tính toán tải trọng tĩnh gá lên khung máy

Click to download Airtac product catalog

Thông số kích thước SC 80x150 hình học quy chuẩn (Kích thước lắp đặt)

Việc kiểm tra kích thước hình học là bắt buộc để kỹ sư cơ khí lên bản vẽ layout và đảm bảo thiết bị lắp lọt vào khoang máy vách hẹp:

  • Kích thước mặt vuông nắp nhôm (A x B): Mặt cắt vuông đầu đuôi có kích thước hình học là 94mm x 94mm.
  • Khoảng cách tâm bốn lỗ thanh ren gu-rông (C x D): Các thanh kéo bố trí đối xứng với khoảng cách tâm lỗ đạt chính xác 70mm x 70mm.
  • Chiều dài phần thân thô (Khi co hết ty về): Chiều dài phần khối hộp thân nhôm cố định không tính ty là 128mm.
  • Chiều dài tổng thể lắp đặt tối thiểu (Khi co ty về hết cỡ): Tính từ mặt đáy nắp sau đến hết mép đầu ren ty là 204mm.
  • Chiều dài tổng thể tối đa (Khi duỗi ty ra hết hành trình 150mm): Tổng chiều dài toàn bộ cấu kiện khi hoạt động chạm ngưỡng 354mm.
  • Khoảng cách lỗ bắt đế phụ: Bốn lỗ ren dưới mặt nắp chụp dùng để liên kết chân đế phụ (đế LB, đế đĩa FA/FB) sử dụng ren M10, chiều sâu ren hữu ích 18mm, khoảng cách tâm lỗ bắt chân đế là 70mm.

Phân tích lực đẩy SC 80x150 (SC 80X150 lực đẩy bao nhiêu kg?)

Đường kính nòng lớn 80mm là yếu tố cốt lõi quyết định khả năng chịu tải nặng của mã SC 80X150. Khi tính toán lực cơ học, kỹ sư phải phân tách riêng biệt diện tích buồng đẩy tiến và buồng kéo lùi do thanh ty đặc đường kính lớn 25mm (2.5 cm) chiếm chỗ trong lòng buồng khí trước.

Diện tích bề mặt piston hữu dụng ở hành trình tiến (Đẩy ty ra):

Diện tích đẩy = (3.1416 x 8.0 x 8.0) / 4 = 50.26 cm²

Diện tích bề mặt piston hữu dụng ở hành trình lùi (Rút ty về):

Diện tích kéo = Diện tích đẩy - Tiết diện thanh ty = 50.26 - ((3.1416 x 2.5 x 2.5) / 4) = 50.26 - 4.91 = 45.35 cm²

Bảng tra cứu lực sinh ra trên lý thuyết và khả năng gánh tải động thực tế của SC 80X150 theo các mức áp suất trạm khí thông dụng:

Áp suất khí nén (bar) Lực đẩy lý thuyết (kgf) Lực kéo lý thuyết (kgf) Lực đẩy động thực tế (Hệ số an toàn 0.5)
4 bar (4 kgf/cm²) 201.0 kgf (~2010 N) 181.4 kgf (~1814 N) 100.5 kg (Cơ cấu kẹp giữ khuôn móng)
5 bar (5 kgf/cm²) 251.3 kgf (~2513 N) 226.7 kgf (~2267 N) 125.6 kg (Ngưỡng vận hành ổn định tối ưu)
6 bar (6 kgf/cm²) 301.5 kgf (~3015 N) 272.1 kgf (~2721 N) 150.7 kg (Ứng dụng nâng hạ bàn đẩy)
7 bar (7 kgf/cm²) 351.8 kgf (~3518 N) 317.4 kgf (~3174 N) 175.9 kg (Ngưỡng gánh tải động tối hạn)

Lưu ý thiết kế: Trong ứng dụng động lực học, tuyệt đối không sử dụng giá trị lực lý thuyết để chọn thiết bị. Do tổn hao ma sát của cụm phớt NBR dày và hiện tượng tụt áp suất động trên đường ống hơi, kỹ sư bắt buộc phải áp dụng hệ số an toàn tải động từ 0.5 đến 0.6. Mã SC 80X150 vận hành an toàn, không bị khựng hành trình khi dải tải trọng động nằm trong mức từ 120 kg đến 140 kg đổ lại tại áp suất 5 bar.

Phân tích hành trình Stroke (Đặc tính vật lý hành trình trung bình 150mm)

Hành trình 150mm (15cm) định hình biên độ làm việc cơ học tầm trung. Khác với dải hành trình ngắn 100mm hay hành trình dài trên 300mm, khoảng vươn 15cm sở hữu những đặc tính kỹ thuật rất riêng biệt về mặt cơ lý động học:

Mô-men uốn và ứng suất tải ngang tại khoảng vươn 150mm

Khi ty piston phóng ra hết khoảng cách 150mm, cánh tay đòn chịu lực kéo dài làm xuất hiện mô-men uốn tại vùng tiếp giáp cổ nắp chụp trước. Tuy nhiên, nhờ đường kính thanh ty đặc lên tới 25mm bằng vật liệu thép S45C mạ crom cứng, hệ số kháng uốn dọc tâm của SC 80X150 vẫn được duy trì ở mức an toàn cao. Trục ty chống chịu tốt các lực vặn chéo góc nhẹ, nhưng nếu ứng dụng gạt phôi nặng có lực quán tính ngang lớn, kỹ sư bắt buộc phải lắp thêm cơ cấu thanh dẫn hướng độc lập bên ngoài (hệ trục guide) để gánh tải trọng ngang, ngăn ngừa triệt tiêu ứng suất cưỡng bức làm rách gioăng phớt chặn bụi.

Đặc tính tiêu thụ lưu lượng và tốc độ điền đầy buồng nén

Thể tích không khí nạp đầy buồng nén cho hành trình tiến: Thể tích khí = 50.26 cm² x 15 cm = 753.9 cm³. So với hành trình 100mm, dung tích buồng chứa tăng thêm 50%, đòi hỏi thời gian điền đầy dòng khí lâu hơn một nhịp. Để đạt vận tốc dịch chuyển tuyến tính tiêu chuẩn từ 200mm/s đến 300mm/s trong các cơ cấu nâng hạ hoặc đẩy phôi, hệ thống bắt buộc phải đồng bộ với van điện từ dòng lớn, tối thiểu là cỡ ren PT 3/8 (Mã van 4V310-10) kết hợp đường ống dẫn hơi phi 10mm hoặc phi 12mm. Việc sử dụng tiết diện ống nhỏ hơn (nhũ phi 6mm) sẽ gây nghẽn dòng, giảm sụt áp suất động làm xi lanh di chuyển giật cục.

Ứng dụng thực tế đặc trị của mã SC 80X150

Mã SC 80X150 được chỉ định cho các cụm cơ cấu máy yêu cầu lực đẩy kéo mạnh trên 120kg và biên độ di chuyển tầm trung đúng 15cm:

  • Cụm xi lanh nâng hạ bàn gá phôi trong máy ép thủy lực phụ trợ: Nằm trong hệ thống cấp phôi tự động. Hành trình 150mm thực hiện nhiệm vụ đẩy bệ đỡ chứa cụm chi tiết cơ khí nặng 100kg nâng lên một khoảng vừa đủ 15cm để đưa vào khoang ép khuôn của máy thủy lực, sau đó rút nhanh về vị trí cũ để nạp chu kỳ phôi tiếp theo.
  • Cơ cấu kẹp khóa khuôn đúc dập bán tự động: Gá lắp ngang trên các hệ thống khuôn ép đúc nhựa hoặc hợp kim khổ trung bình. Lực nòng lớn 80mm sinh lực kẹp ép hơn 120kg, kết hợp hành trình vươn 15cm giúp đẩy má khuôn áp chặt vào lõi đúc ổn định, giữ chặt không cho dòng vật liệu nóng chảy tràn ra ngoài mép khuôn trong quá trình nén áp suất.
  • Tay gạt phân loại cấu kiện nặng trên băng tải cỡ lớn: Lắp đặt vuông góc với thành băng chuyền có bề rộng mặt băng từ 500mm đến 600mm. Hành trình vươn dài 150mm (chiếm một phần ba lòng băng tải) kết hợp trục ty phi 25mm cứng vững giúp đẩy dứt khoát các thùng hàng, phế liệu cơ khí nặng 50kg - 70kg sang làn rẽ mà trục ty không bị cong vênh bởi lực quán tính của dòng sản phẩm di chuyển.

Khả năng tương thích lắp lẫn (SC 80X150 thay cho Airtac được không?)

Tính đồng bộ hình học là yếu tố quan trọng nhất khi tiến hành thay thế vật tư bảo trì nhà xưởng. Linh kiện SC 80X150 được chế tạo tuân thủ chính xác hệ khuôn kích thước quy chuẩn quốc tế của dòng xi lanh vuông tiêu chuẩn.

  • Tính lắp lẫn hoàn toàn đối với hãng Airtac (Đài Loan): Model SC 80X150 lắp gá tương thích 100% về mặt hình học cơ khí đối với dòng mã hiệu SC 80X150 của Airtac. Toàn bộ các thông số lắp đặt cốt lõi như kích thước mặt vuông nắp (94x94mm), khoảng cách tâm 4 lỗ ren chân đế (70mm), bước ren mịn đầu ty (M20x1.5) và cỡ ren cổng khí (PT 3/8) đều trùng khớp tuyệt đối. Kỹ sư bảo trì có thể tháo trực tiếp xi lanh cũ của Airtac ra và đưa mã SC này vào gá bắt mà không cần khoan lại lỗ khung máy, không làm gián đoạn tiến độ dây chuyền.
  • Bản chất phân loại hàng OEM và chính hãng: Dòng sản phẩm SC phổ thông trên thị trường đa phần là hàng OEM (Original Equipment Manufacturer) được gia công tại các nhà máy phụ trợ lớn theo đúng bản vẽ tiêu chuẩn quốc tế của dòng SC Airtac. Thiết bị sử dụng vật liệu vỏ nhôm hợp kim anodize cứng, ty thép mạ crom bóng và cụm phớt cao su NBR chịu mài mòn cao. Hàng OEM đáp ứng tốt dải áp suất xưởng dưới 9 bar, giúp chủ xưởng tối ưu hóa chi phí vật tư sửa chữa máy móc từ 40% đến 55% so với việc mua hàng chính hãng nhập khẩu nguyên chiếc mà vẫn bảo toàn tuổi thọ chu kỳ của máy.

So sánh kỹ thuật với các hành trình lân cận dòng nòng 80

Bảng phân tích ranh giới kích thước dưới đây giúp kỹ sư thiết kế chọn đúng dải hành trình phù hợp, tránh hiện tượng thừa biên độ gây hao phí lượng khí nén nguồn:

Mã sản phẩm Hành trình thực tế Chiều dài thân thô cố định Đánh giá đặc tính cơ học và lưu lượng khí
SC 80X100 100 mm 128 mm Hành trình ngắn, thời gian điền đầy khí nhanh hơn nhưng tầm vươn bị hụt 5cm, không đủ biên độ để nâng hạ các bàn đỡ phôi khổ cao.
SC 80X150 150 mm 128 mm Cấu hình tối ưu tầm trung: Khoảng vươn 15cm đáp ứng tốt các cơ cấu nâng bàn nâng; trục ty phi 25mm đảm bảo độ bền uốn, tiêu thụ khí ở dải trung bình.
SC 80X200 200 mm 128 mm Tầm vươn dài hơn, dung tích khí tăng lên (~1005 cm³). Thân xi lanh khi duỗi hết cỡ dài thêm 50mm, bắt đầu nhạy cảm với các ứng suất tải ngang vuông góc.
SC 80X250 250 mm 128 mm Hành trình dài thích hợp cho đẩy tầm xa, nhưng thời gian nạp đầy khí tăng, làm giảm tần suất đóng ngắt liên tục của các cụm máy tốc độ cao.
SC 80X300 300 mm 128 mm Biên độ rộng, khoảng vươn lớn nhưng trục ty dài 30cm chịu mô-men uốn rất lớn, bắt buộc phải lắp thêm cơ cấu thanh dẫn hướng chống tải ngang bảo vệ phớt.

Báo giá SC 80x150 và chính sách vật tư thương mại

Đơn giá của thiết bị xy lanh SC 80X150 biến động phụ thuộc vào phân nhóm chủng loại linh kiện (dòng phớt NBR tiêu chuẩn hay phớt Viton chịu nhiệt cao) và khối lượng đặt hàng đồng bộ của từng dự án.

Để nhận bảng giá chi tiết của sản phẩm SC 80x150 kèm theo các chính sách ưu đãi thương mại tốt nhất, quý khách hàng vui lòng bấm trực tiếp vào nút gọi Hotline hoặc gửi danh mục mã vật tư kỹ thuật cần bóc tách về hòm thư điện tử của Toàn Phát Phú. Đội ngũ kỹ sư thương mại sẽ phản hồi báo giá bằng văn bản chính thức trong vòng 30 phút.

Chính sách thương mại áp dụng cho mã SC 80X150:

  • Hỗ trợ chiết khấu giá trực tiếp từ 10% đến 15% cho các đơn hàng chế tạo máy số lượng lớn hoặc các nhà thầu thi công hệ thống tự động hóa nhà xưởng.
  • Sản phẩm được bảo hành kỹ thuật chính thức 1 đổi 1 trong vòng 06 tháng đối với các lỗi phát sinh do phôi đúc nắp nhôm hoặc lỗi biên dạng phớt từ nhà sản xuất.
  • Miễn phí giao hàng tận nơi cho các đơn hàng trong phạm vi tỉnh Bình Dương, TP. Hồ Chí Minh và hỗ trợ gửi chuyển nhanh ra các chành xe liên tỉnh đối với khách hàng toàn quốc.

Khi nào nên chọn mã SC 80X150 (Góc nhìn kỹ sư thiết kế máy)

Từ kinh nghiệm thiết kế hệ thống tự động hóa công nghiệp, bạn nên đưa mã hiệu SC 80X150 vào bản vẽ thiết kế tổng thể khi hệ thống cơ khí thỏa mãn đồng thời ba điều kiện biên sau:

  • Khoảng cách dịch chuyển hữu ích của cụm cơ cấu chấp hành dao động từ 135mm đến 142mm. Khoảng dự phòng hành trình từ 8mm đến 15mm là bắt buộc để người căn chỉnh cơ khí gá thêm vòng đệm hãm hành trình ngoài, bảo vệ piston không đâm vỗ trực tiếp vào nắp nhôm xi lanh khi hệ thống chạy không tải tốc độ cao.
  • Yêu cầu lực đẩy động hiệu dụng để thắng lực ma sát trượt và trọng lực của cơ cấu nằm trong dải từ 1100 N đến 1300 N dưới áp suất nguồn khí xưởng duy trì ổn định ở mức 5 bar.
  • Cơ cấu chấp hành yêu cầu một trục ty có độ cứng vững cao chống lại các lực va đập nhẹ dọc tâm trục, đồng thời không gian lòng máy cho phép khoảng thoáng chiều dài tổng thể khi trục co về hoàn toàn tối thiểu là 210mm.

Câu hỏi thường gặp của kỹ sư thiết kế và nhân viên bảo trì (FAQ)

1. Cổng cấp khí của SC 80X150 có ren bao nhiêu và dùng co nối nhanh dây hơi loại nào?

Cổng cấp khí nén của dòng xi lanh SC phi 80 có kích thước ren quy chuẩn là PT 3/8 (chuẩn ren côn ống hệ Anh). Trong thực tế đo đạc thước kẹp, đường kính đỉnh ren xấp xỉ 16.6mm (thường được gọi phổ thông là ren 17mm). Nhân viên bảo trì cần chọn các loại đầu nối nhanh có ký hiệu đuôi ren 03 (Ví dụ: co thẳng PC10-03, co góc PL12-03) để kết nối vào đường ống khí phi 10mm hoặc phi 12mm nhằm đảm bảo lưu lượng xả cấp khí cho hành trình 15cm. Tuyệt đối không chọn mã ren 02 (ren 13mm) vì sẽ gây nghẽn dòng dòng khí.

2. Ren đầu ty xi lanh này là M20x1.5, có lưu ý gì khi thiết kế đồ gá để không bị gãy trục?

Trục đầu ty SC 80X150 sử dụng ren mịn hệ mét kích thước M20x1.5 (đường kính trục ren 20mm, bước ren mỏng 1.5mm). Vì xi lanh nòng 80 sinh ra lực ép dập động rất lớn (trên 120kg), nếu bạn bắt siết chết ren đầu ty vào bàn đồ gá cơ khí chịu sai số đồng trục, ứng suất uốn chéo góc kết hợp chiều dài vươn 15cm sẽ bẻ gãy cổ ty sau một thời gian vận hành. Kỹ sư bắt buộc phải liên kết đầu ty thông qua một Khớp nối linh hoạt tự lựa (Floating Joint) mã JA80-20-150 hoặc đầu mắt trâu NHS20 để giải phóng toàn bộ lực vặn xoắn lệch tâm.

3. Tại sao mã SC 80X150 lắp cảm biến từ tính bên ngoài vỏ nhôm lại không báo đèn tín hiệu?

Mã sản phẩm SC trơn tiêu chuẩn không được tích hợp sẵn vòng từ nam châm bên trong quả piston. Do thân vỏ nhôm dày cách từ, các loại cảm biến từ tính (như dòng CS1-F gá rãnh thanh nhôm) sẽ không nhận được từ trường và hoàn toàn không thể báo đèn tín hiệu về mạch PLC. Để lấy dữ liệu vị trí hành trình, kỹ sư tự động hóa có thể chọn gá đặt công tắc hành trình cơ khí ngoài khung máy để nhận diện vấu cơ học gắn đầu ty khi phóng hết 15cm, hoặc bắt buộc đặt mua dòng mã có sẵn vòng từ tính (Ký hiệu đuôi "-S", mã chuẩn SC 80X150-S).

Thông tin doanh nghiệp phân phối và hỗ trợ bản vẽ kỹ thuật CAD

Để nhận file mô hình hóa thiết kế 3D (.step, .igs) hoặc bản vẽ bóc tách chi tiết kích thước 2D (.dwg) của model SC 80X150 phục vụ công tác mô phỏng cơ cấu máy trên các phần mềm chuyên ngành, quý kỹ sư vui lòng liên hệ trực tiếp bộ phận kỹ thuật thương mại:

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

  • Mã số thuế doanh nghiệp: 3702438872
  • Địa chỉ tổng kho phụ trợ: 464 KP. Nguyễn Trãi, P. Lái Thiêu, TP. Thuận An, Bình Dương
  • Điện thoại bàn cố định: 0919559282
  • Hotline hỗ trợ đặt hàng mua bán và tư vấn kỹ thuật: 0988146242
  • Email nhận yêu cầu báo giá: toanphat.kntld@gmail.com
  • Website tra cứu thông số linh kiện và đặt hàng: khinenthuyluc.com.vn

```

Sản phẩm cùng loại

XY LANH VUÔNG KIỂU FESTO TGD

XY LANH VUÔNG KIỂU FESTO TGD

Giá: Liên hệ

Chọn mua

BEN HƠI KHÍ NÉN STNC TGC250

BEN HƠI KHÍ NÉN STNC TGC250

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH VUÔNG SC TPM

XY LANH VUÔNG SC TPM

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH VUÔNG SC PVN

XY LANH VUÔNG SC PVN

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH KHÍ NÉN FESTO 4

XY LANH KHÍ NÉN FESTO 4

Giá: Liên hệ

Chọn mua

Đăng ký nhận tin

Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới

BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ

0
Zalo
Hotline