Danh mục sản phẩm
SC 80X200 Xy lanh khí nén vuông phi 80 hành trình trung bình 200mm
Chính sách giao hàng
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

Mã hiệu SC 80X200 định danh cho cấu kiện cơ khí chấp hành lực lớn, vận hành bằng áp lực khí nén công nghiệp, thuộc dòng xy lanh vuông tiêu chuẩn (Tie-rod Cylinder) cấu trúc gu-rông khóa khung lực kéo căng. Ý nghĩa phân tách mã hiệu bao gồm: ký hiệu SC quy chuẩn cho thiết kế nắp đúc hợp kim nhôm anod hóa cứng chống biến dạng vách; ký hiệu 80 chỉ định đường kính nòng trong (Bore) đạt đúng 80mm; ký hiệu 200 xác định biên độ hành trình hoạt động tịnh tiến (Stroke) kéo dài liên tục 200mm (20cm) từ điểm chết trên đến điểm chết dưới.
Thiết bị vận hành theo nguyên lý tác động kép (Double Acting), chuyển đổi áp năng thành cơ năng chuyển động thẳng tịnh tiến hai chiều nhờ dòng khí điều hướng luân phiên cấp vào buồng trước và buồng sau. Điểm phân tách kỹ thuật cốt lõi của model này nằm ở cấu hình hành trình 20cm - ngưỡng bắt đầu của phân khúc hành trình tầm xa trong kỹ thuật khí nén. Do đó, thiết bị thường được chỉ định làm cơ cấu chấp hành chính trong các hệ thống yêu cầu khoảng với rộng để băng qua các chướng ngại vật sườn máy, cơ cấu tay gạt phân loại bửng nặng trên các hệ thống băng tải bản rộng từ 600mm trở lên, và cụm kích khuỷu khuếch đại lực trong các bàn nâng hạ chữ X tự động.
Bảng số liệu dưới đây cung cấp các thông số cơ lý phân tách định mức và kích thước lắp đặt phần cứng của model SC 80X200:
| Tiêu chí thiết kế phần cứng | Thông số kỹ thuật quy chuẩn | Ý nghĩa lắp đặt thực tế |
|---|---|---|
| Mã sản phẩm | SC 80X200 | Mã gốc tra cứu không gian chiếm chỗ toàn thân |
| Kiểu tác động chuyển động | Tác động kép (Double Acting) | Đảo chiều chuyển động bằng áp lực khí nén |
| Đường kính piston (Bore) | 80 mm | Thông số gốc tính tiết diện chịu áp lực sinh lực |
| Hành trình tịnh tiến (Stroke) | 200 mm | Biên độ thò thụt thực tế của trục ty piston |
| Kích thước ren cổng khí | PT 3/8 (Ren 17) | Đường kính đỉnh ren ~16.6mm, lắp co nối ống phi 10, 12 |
| Kích thước ren đầu trục ty | M20 x 1.5 | Bước ren mịn, bắt đai ốc hãm hoặc đầu mắt trâu chịu tải |
| Đường kính thanh ty piston | 25 mm | Thép đặc S45C mạ crom dày chống uốn gãy trục |
| Dải áp suất vận hành định mức | 0.1 - 0.9 MPa | Tương đương dải áp lực hệ thống từ 1 bar đến 9 bar |
| Áp suất phá hủy hệ thống phớt | 1.35 MPa | Ngưỡng áp suất tĩnh thử nghiệm giới hạn bền |
| Nhiệt độ môi trường làm việc | Từ -20 đến 80 độ C | Vận hành nhà xưởng tiêu chuẩn, khí không đóng băng |
| Kiểu giảm chấn đầu mút | Giảm chấn khí nén (Air cushion) | Có vít tinh chỉnh biên độ hãm xung ở 2 đầu nắp |
| Trọng lượng tịnh thiết bị | Xấp xỉ 3.58 kg | Phục vụ tính toán tải trọng tĩnh gá lên khung máy |
Đường kính lòng nòng 80mm quyết định trực tiếp đến năng lực sinh lực tĩnh và động của cấu kiện. Diện tích bề mặt chịu áp được phân tách thành hai giá trị độc lập do thanh ty đặc phi 25mm chiếm chỗ ở buồng khí hành trình lùi:
Lực lý thuyết sinh ra tại các cấp áp suất trạm khí tiêu chuẩn:
Trong các bài toán thiết kế máy động lực (chuyển động liên tục), hiện tượng sụt áp động và ma sát trượt cơ khí của cụm phớt làm kín NBR luôn làm hao tổn năng lượng thực tế. Kỹ sư bắt buộc phải áp dụng hệ số tải động an toàn ở mức 0.5. Đối với model SC 80X200, ngưỡng tải trọng động tối ưu nhất để hệ thống tịnh tiến ổn định, không bị hiện tượng khựng vách giữa hành trình là dưới 125 kg.
Khoảng vươn dài 200mm (20cm) là ranh giới phân tách bản chất cơ học giữa SC 80X200 và các mã hành trình ngắn hơn. Ở dải kích thước này, các thông số về mô-men và lưu lượng dòng khí thay đổi theo quy luật hình học:
Khi ty piston phóng ra tối đa, tổng chiều dài thanh ty thò ra khỏi cổ nắp là 200mm, tạo thành một cánh tay đòn dài. Khi chịu một lực vuông góc tác động vào đầu ren M20x1.5 (tải ngang), vị trí bạc dẫn hướng ở nắp trước sẽ phải chịu một mô-men uốn cực đại. Nếu lắp đặt lệch tâm chỉ 0.5mm, ứng suất bẻ ngang này sẽ ép chặt piston vào một bên vách lòng ống nhôm, tạo ra hiện tượng mài mòn vát, cào xước lòng nòng và làm rách phớt chặn áp suất. Độ mảnh cơ học của ty phi 25mm ở khoảng vươn 20cm bắt đầu nhạy cảm với chấn động; do đó, việc triệt tiêu tải ngang bằng hệ thống cơ cấu dẫn hướng độc lập bên ngoài là bắt buộc.
Thể tích không khí tiêu hao cho một hành trình đơn duỗi hết cỡ đạt: 50.26 cm² x 20 cm = 1005.2 cm³ (Vượt ngưỡng 1 lít khí nén). Dung tích buồng chứa lớn tạo ra một độ trễ dòng nhất định. Khí nén mất nhiều thời gian hơn để điền đầy buồng nòng từ trạng thái áp suất tĩnh lên áp suất động 5 bar. Nếu sử dụng các dòng van cấp khí lưu lượng nhỏ (như van cổng ren PT 1/4), tốc độ tuyến tính của xi lanh sẽ sụt giảm nghiêm trọng ở 50mm cuối của hành trình do tụt áp động dòng chảy.
Model SC 80X200 được ứng dụng trong các không gian máy yêu cầu tầm vươn sâu và lực đẩy khỏe trên 120kg:
Bảng đối chiếu dưới đây phân tách rõ rệt sự khác biệt về chiều dài cấu trúc và động học dòng khí giữa các mã hành trình lân cận, giúp kỹ sư thiết kế tránh việc chọn sai biên độ gây hao phí áp lực hơi:
| Mã cấu kiện | Hành trình làm việc | Chiều dài tổng co về (mm) | Chiều dài tổng duỗi ra (mm) | Đánh giá giới hạn cơ học và lưu lượng khí |
|---|---|---|---|---|
| SC 80X150 | 150 mm | 204 mm | 354 mm | Hành trình tầm trung, ty ngắn có hệ số kháng uốn dọc cao hơn 25%, nhưng khoảng vươn bị hụt 5cm, không đủ biên độ để mở rộng hết cỡ các vách cửa xả bồn nguyên liệu thô cỡ lớn. |
| SC 80X200 | 200 mm | 204 mm | 404 mm | Điểm tới hạn tầm xa: Đạt biên độ phóng 20cm phục vụ gạt phôi diện rộng; dung tích buồng chứa chạm mốc 1 lít khí, bắt buộc tăng tiết diện đường ống cấp để kiểm soát tốc độ. |
| SC 80X250 | 250 mm | 204 mm | 454 mm | Tầm vươn dài hơn, thể tích khí tăng lên (~1256 cm³). Trục ty phóng ra xa thêm 50mm làm tăng nguy cơ mất ổn định dọc trục, đòi hỏi độ đồng trục lắp gá cực cao. |
| SC 80X300 | 300 mm | 204 mm | 504 mm | Hành trình dài vượt hẳn, trục ty chịu mô-men uốn bẻ ngang rất lớn, bắt buộc phải chế tạo thêm bệ trượt hoặc hệ trục guide dẫn hướng phụ trợ độc lập bên ngoài để gánh tải. |
Model SC 80X200 chỉ được phê duyệt đưa vào bản vẽ kỹ thuật layout máy khi đáp ứng đồng thời ba tiêu chuẩn thiết kế sau:
Cổng cấp xả khí nén của dòng xi lanh SC phi 80 quy chuẩn kích thước ren côn PT 3/8 (đường kính đỉnh ren đo thực tế bằng thước kẹp xấp xỉ 16.6mm, gọi phổ thông là ren 17). Do hành trình dài 20cm tiêu thụ dung tích khí lớn trên 1 lít, nhân viên bảo trì bắt buộc phải sử dụng các loại co nối nhanh có mã đuôi ren là 03 phối hợp với ống dẫn khí đường kính lớn phi 10mm hoặc phi 12mm (Ví dụ: co thẳng PC12-03, co góc PL12-03). Việc đi dây hơi nhỏ phi 6mm hoặc phi 8mm sẽ làm nghẽn dòng chảy, gây hiện tượng tụt áp động làm xi lanh chạy chậm, trễ chu kỳ máy.
Với ren đầu ty kích thước lớn M20x1.5 kết hợp nòng 80mm, xung lực đẩy của thiết bị là rất mạnh. Khi ty duỗi dài 20cm, nếu đầu ren ty bị siết chết cứng vào cụm tay gạt cơ khí chịu sai số lệch tâm, ty trục phi 25mm sẽ bị uốn cưỡng bức. Giải pháp kỹ thuật bắt buộc là không được bắt siết ren trực tiếp, mà phải kết nối đầu ty thông qua một Khớp nối linh hoạt tự lựa (Floating Joint) mã JA80-20-150 hoặc đầu mắt trâu chịu tải nhằm giải phóng hoàn toàn các ứng suất vặn xoắn, bẻ ngang lệch tâm.
Do thể tích buồng nòng lớn, lượng khí xả ở buồng trước nếu không thoát nhanh sẽ tạo áp suất đối kháng làm nghẽn dòng, khiến xi lanh di chuyển giật cục ở đầu hành trình. Để giải quyết, kỹ sư tự động hóa cần lắp trực tiếp cặp Van tiết lưu chỉnh khí một chiều (Mã điều khiển khí thoát ra - Meter-out tiêu chuẩn) ngay tại hai cổng ren PT 3/8 của xi lanh. Việc tinh chỉnh vít đồng của van tiết lưu sẽ tạo ra một lớp đệm áp suất đối kháng ổn định bên trong lòng ống, giúp quả piston tịnh tiến êm ái suốt chiều dài hành trình 20cm.
Đơn giá của cấu kiện xy lanh SC 80X200 biến động phụ thuộc vào phân nhóm chủng loại linh kiện (dòng phớt cao xu NBR tiêu chuẩn chịu nhiệt 80 độ C hoặc dòng phớt Viton chịu nhiệt cao phục vụ kho sấy công nghiệp) và tổng khối lượng đặt hàng bóc tách của từng công trình dự án.
Để nhận bảng giá sản phẩm SC 80x200 cập nhật mới nhất kèm bản vẽ kỹ thuật chi tiết, quý đối tác và khách hàng vui lòng bấm liên hệ trực tiếp số điện thoại đường dây nóng hoặc gửi danh sách chủng loại vật tư về địa chỉ Email của Toàn Phát Phú. Phòng kinh doanh kỹ thuật sẽ hoàn thiện hồ sơ báo giá cạnh tranh gửi tới quý khách trong thời gian sớm nhất.
```
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Đăng ký nhận tin
Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ