SC 80X250 Xi lanh khí nén phi 80 hành trình 250mm lực đẩy mạnh mẽ

Danh mục sản phẩm

SC 80X250 Xi lanh khí nén phi 80 hành trình 250mm lực đẩy mạnh mẽ

SC 80X250 Xi lanh khí nén phi 80 hành trình 250mm lực đẩy mạnh mẽ

  • SC 80X250
  • Liên hệ
  • Sản phẩm còn hàng
  • - +
  • 49
Sản phẩm xy lanh khí nén SC 80X250 nòng 80mm với hành trình dài 250mm giúp nâng hạ vật nặng an toàn. Tìm hiểu thêm cấu tạo và kích thước lắp đặt.

Chính sách giao hàng

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚCÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

  • Mô tả
  • Đánh giá

SC 80X250

SC 80X250 là gì?

Mã hiệu SC 80X250 định danh cho một cấu kiện cơ khí chấp hành lực nặng vận hành bằng áp suất, thuộc dòng xy lanh vuông tiêu chuẩn hay còn gọi là xi lanh gu-rông (Tie-rod Cylinder). Thiết bị cơ khí này hoạt động bằng cách chuyển hóa thế năng tích tụ của dòng khí nén áp suất cao thành động năng tuyến tính, tạo ra chuyển động tịnh tiến thẳng ở cả hai chiều kéo và đẩy. Đối với thợ vận hành nhà xưởng hoặc kỹ sư cơ khí, mã hiệu phần cứng này được phân tách và định nghĩa dựa trên các thông số quy chuẩn quốc tế.

Ý nghĩa cấu trúc ký tự của mã hiệu bao gồm:

  • SC: Ký hiệu quy chuẩn kết cấu thân vuông bằng hợp kim nhôm anod hóa cứng, liên kết cố định hai đầu nắp đúc bằng bốn thanh ren kéo chịu lực căng dọc trục.
  • 80: Biểu thị đường kính lòng nòng trong (Bore) đạt chính xác 80mm, quyết định diện tích buồng nén sinh lực.
  • 250: Xác định biên độ hành trình hoạt động (Stroke) kéo dài liên tục 250mm (tương đương 25cm) từ điểm chết sau đến điểm chết trước của trục ty.

Thiết bị vận hành theo cơ chế tác động kép (Double Acting), yêu cầu phân phối khí luân phiên vào hai buồng nòng thông qua van điều hướng. Điểm cốt lõi phân tách model này nằm ở cấu hình hành trình dài 25cm. Khác với các mã ngắn, khoảng chạy này là ranh giới bắt đầu của phân khúc chấp hành tầm xa, chuyên dùng trong hệ thống nâng lật vách khuôn dập, tay gạt phân loại bửng nặng trên băng tải khổ rộng lớn, cơ cấu đẩy phôi máy gỗ tự động và các hệ thống van xả đáy silo nguyên liệu thô.

Thông số kỹ thuật chi tiết

Bảng thông số dưới đây cung cấp các chỉ số cơ lý và giới hạn áp lực vận hành phần cứng của cấu kiện SC 80X250:

Tiêu chí thiết kế phần cứng Thông số kỹ thuật quy chuẩn Ý nghĩa lắp đặt thực tế
Mã sản phẩm SC 80X250 Mã gốc tra cứu không gian chiếm chỗ toàn thân
Kiểu tác động chuyển động Tác động kép (Double Acting) Đảo chiều chuyển động bằng áp lực khí nén
Đường kính piston (Bore) 80 mm Thông số gốc tính tiết diện chịu áp lực sinh lực
Hành trình tịnh tiến (Stroke) 250 mm Biên độ thò thụt thực tế của trục ty piston
Ren cổng cấp khí PT 3/8 (Ren 17) Đường kính đỉnh ren xấp xỉ 16.6mm, lắp co nối ống phi 10, 12
Ren đầu ty M20 x 1.5 Bước ren mịn, bắt đai ốc hãm hoặc đầu mắt trâu chịu tải
Đường kính thanh ty piston 25 mm Thép đặc S45C mạ crom dày chống uốn gãy trục
Áp suất làm việc định mức 0.1 - 0.9 MPa Tương đương dải áp lực hệ thống từ 1 bar đến 9 bar
Áp suất tối đa (Phá hủy phớt) 1.35 MPa Ngưỡng áp suất tĩnh thử nghiệm giới hạn bền
Nhiệt độ làm việc Từ -20 đến 80 độ C Vận hành nhà xưởng tiêu chuẩn, khí không đóng băng
Kiểu giảm chấn Giảm chấn khí nén (Air cushion) Có vít tinh chỉnh biên độ hãm xung ở 2 đầu nắp
Trọng lượng tịnh thiết bị Xấp xỉ 3.91 kg Phục vụ tính toán tải trọng tĩnh gá lên khung máy

Click to download Airtac product catalog

Phân tích kỹ thuật Bore - Động lực học buồng nén tải nặng

Đường kính lòng nòng 80mm ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sinh lực tĩnh và động của cấu kiện. Diện tích bề mặt chịu áp được phân tách thành hai giá trị độc lập do thanh ty đặc đường kính 25mm chiếm chỗ ở buồng khí hành trình lùi:

  • Diện tích piston hành trình đẩy ra = (3.1416 x 8.0 x 8.0) / 4 = 50.26 cm²
  • Diện tích piston hành trình kéo về = 50.26 - ((3.1416 x 2.5 x 2.5) / 4) = 45.35 cm²

Lực lý thuyết sinh ra tại các cấp áp suất trạm khí tiêu chuẩn được tính toán như sau:

  • Lực đẩy lý thuyết tại 5 bar = 50.26 cm² x 5 kg/cm² = 251.3 kgf (Xấp xỉ 2513 N)
  • Lực kéo lý thuyết tại 5 bar = 45.35 cm² x 5 kg/cm² = 226.7 kgf (Xấp xỉ 2267 N)
  • Lực đẩy lý thuyết tại 6 bar = 50.26 cm² x 6 kg/cm² = 301.5 kgf (Xấp xỉ 3015 N)
  • Lực kéo lý thuyết tại 6 bar = 45.35 cm² x 6 kg/cm² = 272.1 kgf (Xấp xỉ 2721 N)

Trong các bài toán thiết kế máy động lực chuyển động liên tục, hiện tượng sụt áp động dòng chảy và lực ma sát cơ học của cụm phớt làm kín NBR luôn làm tổn hao năng lượng thực tế. Kỹ sư thiết kế bắt buộc phải áp dụng hệ số tải động an toàn ở mức 0.5. Đối với model SC 80X250, ngưỡng tải trọng động tối ưu để hệ thống tịnh tiến ổn định, tránh hiện tượng khựng vách giữa hành trình là dưới 125 kg ở áp suất nguồn 5 bar.

Phân tích hành trình Stroke - Ý nghĩa ranh giới khoảng vươn dài

Khoảng vươn dài 250mm (25cm) định hình một biên độ công tác rộng, tạo ra những biến đổi căn bản về cơ lý học dọc trục so với các mã hành trình ngắn.

Ưu điểm của hành trình 250mm

Hành trình 25cm cho phép cấu kiện vươn sâu qua các sườn máy phụ trợ, tạo góc lật lớn cho các cơ cấu bản lề nghiêng và mở rộng hoàn toàn các tấm chắn cửa xả đáy bồn chứa nguyên liệu, đảm bảo không làm nghẽn dòng chảy của vật liệu thô.

Hạn chế và rủi ro uốn dọc (Buckling)

Khi ty piston phóng ra tối đa, tổng chiều dài thanh ty nhô ra khỏi cổ nắp là 250mm. Ở khoảng cách này, trục ty phi 25mm đóng vai trò như một cánh tay đòn chịu ứng suất uốn lớn. Nếu đồ gá cơ khí xuất hiện sai số lệch tâm hoặc chịu tải ngang (Side Load) vuông góc với trục, lực đòn bẩy sẽ ép chặt quả piston vào một bên vách nòng nhôm. Điều này gây ra hiện tượng mài mòn lệch tâm, cào xước lòng nòng và rách cụm phớt chặn khí.

Các lưu ý bắt buộc khi thiết kế máy

  • Triệt tiêu tải ngang: Không được để đầu ty gá trực tiếp vào cụm chuyển động chịu tải trọng tự do. Bắt buộc kết nối qua khớp nối linh hoạt tự lựa hoặc đầu mắt trâu chịu tải.
  • Tính toán trễ dòng khí: Thể tích không khí điền đầy buồng nòng cho một chu kỳ tiến đơn đạt: 50.26 cm² x 25 cm = 1256.5 cm³ (Vượt ngưỡng 1.2 lít khí). Dung tích lớn tạo ra độ trễ dòng nhất định. Để kiểm soát vận tốc tuyến tính không bị sụt giảm, hệ thống bắt buộc phải đi dây hơi đường kính lớn phi 10mm hoặc phi 12mm kết hợp van cấp dòng lớn ren PT 3/8.

Ứng dụng thực tế đặc trị của mã SC 80X250

Model SC 80X250 được ứng dụng trong các không gian máy yêu cầu tầm vươn dài và năng lực gánh tải khỏe:

  • Cơ cấu lật vách khuôn đúc khối trong dây chuyền bê tông hoặc nhựa định hình: Xi lanh gá mặt đáy sườn cơ khí. Hành trình dài 250mm cung cấp một khoảng chạy tịnh tiến dài, đủ để đẩy góc khuỷu bản lề để lật nghiêng vách khuôn dập góc lớn, giúp cụm kẹp robot dễ dàng tiếp cận gỡ thành phẩm nặng ra khỏi lòng khuôn mà không vướng mép cạnh.
  • Cơ cấu đẩy phôi thô tầm xa trong máy cắt gỗ công nghiệp đa năng: Nằm tại trạm cấp liệu thô. Lực nòng mạnh mẽ 80mm phối hợp hành trình duỗi dài 25cm giúp đẩy các tấm gỗ ép, gỗ thanh khổ rộng nặng từ 80kg đến 100kg băng qua vách ngăn sườn máy tiến vào băng tải trung tâm một cách dứt khoát, trục ty đặc phi 25mm không bị uốn vênh dưới phản lực đẩy liên tục.
  • Hệ thống bửng gạt đóng mở cửa xả đáy của bồn silo chứa nông sản hoặc vật liệu thô: Lắp đặt trực tiếp dưới phễu thu. Hành trình dài 250mm cho phép kéo mở rộng hoàn toàn tấm trượt chắn cửa vách, tạo khoảng thoáng lớn giúp dòng nguyên liệu tự chảy xuống phễu thu mà không bị kẹt vòm vách dòng chảy. Lực đẩy mạnh của nòng 80mm đảm bảo thắng được lực cản cơ học của dòng vật liệu đang rơi để khóa kín cửa xả khi kết thúc chu kỳ.

So sánh với các hành trình lân cận trong dải nòng 80mm

Bảng đối chiếu dưới đây phân tách sự khác biệt về chiều dài cấu trúc và động học dòng khí giữa các mã hành trình lân cận, hỗ trợ kỹ sư lựa chọn đúng biên độ:

Mã cấu kiện Hành trình làm việc Chiều dài tổng co về Chiều dài tổng duỗi ra Đánh giá ưu điểm và hạn chế cơ học
SC 80X150 150 mm 204 mm 354 mm Ưu điểm: Ty ngắn, hệ số kháng uốn dọc trục cao, chu kỳ đáp ứng nhanh.
Hạn chế: Khoảng vươn ngắn, hụt mất 10cm so với mã 250mm, không đủ biên độ để đẩy mở các góc khuôn lật cỡ lớn.
SC 80X200 200 mm 204 mm 404 mm Ưu điểm: Biên độ trung bình, dung tích khí vừa phải (~1005 cm³).
Hạn chế: Đối với các bồn xả liệu bồn silo lớn, khoảng chạy 20cm chưa mở hết cỡ được vách trượt tấm chắn gây nghẽn dòng.
SC 80X250 250 mm 204 mm 454 mm Ưu điểm: Cấu hình tầm xa tiêu chuẩn; mở rộng biên độ vươn tới 25cm, đáp ứng hoàn hảo các cơ cấu lật vách khuôn và cửa xả rộng.
Hạn chế: Thể tích khí nạp lớn (~1256 cm³), bắt buộc phải kiểm soát chặt hiện tượng tải ngang đầu trục ty.
SC 80X300 300 mm 204 mm 504 mm Ưu điểm: Tầm vươn dài vượt trội, khoảng chạy rộng rộng rãi.
Hạn chế: Trục ty phóng ra xa 30cm chịu mô-men uốn bẻ ngang rất lớn, bắt buộc phải chế tạo thêm bệ trượt hoặc hệ trục guide dẫn hướng phụ trợ độc lập bên ngoài.
SC 80X400 400 mm 204 mm 604 mm Ưu điểm: Tầm vươn cực đại cho các ứng dụng đặc thù.
Hạn chế: Trọng lượng ty nặng gây xệ trục ngay từ bên trong lòng nòng, lượng khí tiêu thụ lớn gây trễ chu kỳ máy, nguy cơ mất ổn định dọc trục ở mức rất cao.

Khi nào nên chọn mã này (Góc nhìn kỹ sư thiết kế máy)

Model SC 80X250 chỉ được phê duyệt đưa vào bản vẽ layout thiết kế máy khi đáp ứng đồng thời ba điều kiện biên kỹ thuật sau:

  • Khoảng cách dịch chuyển thực tế của cụm cơ cấu gá máy dao động trong biên độ từ 230mm đến 240mm. Việc chừa lại từ 10mm đến 20mm hành trình dự phòng nhằm tránh việc piston đập trực tiếp vào nắp nhôm cuối hành trình, triệt tiêu xung lực phá hủy cơ cấu phần cứng nội bộ.
  • Yêu cầu lực đẩy động hiệu dụng nằm trong dải từ 1100 N đến 1300 N tại mức áp suất khí nén đầu vào của nhà xưởng duy trì ổn định ở ngưỡng 5 bar.
  • Không gian lòng máy cho phép khoảng thoáng chiều dài lắp đặt tổng thể khi trục ty co về hoàn toàn tối thiểu là 215mm để tránh va vách sườn máy, đảm bảo khoảng không gá chân đế LB hoặc mặt bích FA.

Câu hỏi thường gặp của kỹ sư hệ thống và nhân viên bảo trì (FAQ)

1. Cổng ren cấp khí của SC 80X250 sử dụng kích thước chuẩn nào và chọn phụ kiện co nối bao nhiêu để tránh tụt áp?

Cổng cấp xả khí nén của dòng xi lanh SC phi 80 quy chuẩn kích thước ren côn PT 3/8 (đường kính đỉnh ren đo thực tế bằng thước kẹp xấp xỉ 16.6mm, gọi phổ thông là ren 17). Do hành trình dài 25cm tiêu thụ dung tích khí lớn trên 1.2 lít, nhân viên bảo trì bắt buộc phải sử dụng các loại co nối nhanh có mã đuôi ren là 03 phối hợp với ống dẫn khí đường kính lớn phi 10mm hoặc phi 12mm (Ví dụ: co thẳng PC12-03, co góc PL12-03). Việc đi dây hơi nhỏ phi 6mm hoặc phi 8mm sẽ làm nghẽn dòng chảy, gây hiện tượng tụt áp động làm xi lanh chạy chậm, trễ chu kỳ máy.

2. Tại sao xi lanh SC 80X250 vận hành một thời gian ngắn bị lỗi xì hơi liên tục ở cổ trục ty và cách xử lý?

Hiện tượng xì hơi ở cổ nắp trước do phớt chặn áp suất bị mài mòn vát hoặc rách toạc. Nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ việc ty trục hành trình dài 25cm chịu tải ngang lệch tâm, sinh ra mô-men uốn tì mạnh ty vào bạc dẫn hướng. Để khắc phục triệt để, nhân viên bảo trì không được bắt chết cứng đầu ren M20x1.5 của ty vào cụm chuyển động, mà phải lắp trung gian qua một Khớp nối linh hoạt tự lựa (Floating Joint) mã JA80-20-150 hoặc đầu mắt trâu chịu tải nhằm giải phóng các ứng suất vặn xoắn bẻ ngang.

3. Làm thế nào để điều khiển xi lanh này di chuyển tốc độ cao nhưng không bị hiện tượng giật cục cục bộ cuối hành trình?

Do thể tích buồng nòng lớn, lượng khí xả ở buồng trước nếu không thoát nhanh sẽ tạo áp suất đối kháng làm nghẽn dòng, khiến xi lanh di chuyển giật cục ở đầu hành trình. Để giải quyết, kỹ sư tự động hóa cần lắp trực tiếp cặp Van tiết lưu chỉnh khí một chiều (Mã điều khiển khí thoát ra - Meter-out tiêu chuẩn) ngay tại hai cổng ren PT 3/8 của xi lanh. Việc tinh chỉnh vít đồng của van tiết lưu sẽ tạo ra một lớp đệm áp suất đối kháng ổn định bên trong lòng ống, giúp quả piston tịnh tiến êm ái suốt chiều dài hành trình 25cm.

Khả năng tương thích lắp lẫn và phân loại hệ hàng hóa

  • Thông số lắp lẫn quy chuẩn đối với Airtac (Đài Loan): Thiết bị được chế tạo tuân thủ chính xác hệ khuôn kích thước quốc tế của dòng SC vuông. Các kích thước lắp ráp cốt lõi bao gồm: mặt vuông nắp (94mm x 94mm), khoảng cách tâm 4 lỗ ren gu-rông (70mm x 70mm), ren đầu ty (M20x1.5) và ren cổng khí (PT 3/8) trùng khớp hoàn toàn với mã hiệu SC 80X250 của Airtac. Nhân viên bảo trì có thể lắp thay thế trực tiếp vào hệ thống máy cũ mà không cần can thiệp cắt hàn, sửa đổi kết cấu sườn máy.
  • Bản chất kỹ thuật dòng hàng OEM: Đây là sản phẩm thuộc nhóm linh kiện chế tạo bởi các nhà máy phụ trợ công nghiệp quy mô lớn (vỏ nhôm hợp kim anodized hóa cứng chống biến dạng vách, ty S45C mạ crom bề mặt). Cấu trúc phần cứng đảm bảo độ kín khít cơ học tốt trong dải áp suất xưởng dưới 9 bar, giúp các chủ xưởng tối ưu hóa chi phí vật tư thay thế sửa chữa lên tới 40% - 50% so với dòng hàng chính hãng nhập khẩu nguyên chiếc mà vẫn bảo toàn chu kỳ vận hành của máy.

Thông tin doanh nghiệp phân phối và hỗ trợ kỹ thuật

Để nhận file mô hình thiết kế 3D (.step, .igs) hoặc bản vẽ chi tiết kích thước 2D (.dwg) của cấu kiện SC 80X250 phục vụ công tác mô phỏng lắp ráp hệ thống máy, quý kỹ sư vui lòng liên hệ trực tiếp bộ phận kỹ thuật thương mại:

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

  • Mã số thuế doanh nghiệp: 3702438872
  • Địa chỉ tổng kho phụ trợ: 464 KP. Nguyễn Trãi, P. Lái Thiêu, TP. Thuận An, Bình Dương
  • Điện thoại bàn cố định: 0919559282
  • Hotline hỗ trợ tư vấn kỹ thuật: 0988146242
  • Email nhận yêu cầu báo giá: toanphat.kntld@gmail.com
  • Website tra cứu thông số linh kiện: khinenthuyluc.com.vn

```

Sản phẩm cùng loại

XY LANH VUÔNG KIỂU FESTO TGD

XY LANH VUÔNG KIỂU FESTO TGD

Giá: Liên hệ

Chọn mua

BEN HƠI KHÍ NÉN STNC TGC250

BEN HƠI KHÍ NÉN STNC TGC250

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH VUÔNG SC TPM

XY LANH VUÔNG SC TPM

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH VUÔNG SC PVN

XY LANH VUÔNG SC PVN

Giá: Liên hệ

Chọn mua

XY LANH KHÍ NÉN FESTO 4

XY LANH KHÍ NÉN FESTO 4

Giá: Liên hệ

Chọn mua

Đăng ký nhận tin

Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới

BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ

0
Zalo
Hotline