Danh mục sản phẩm
SC 80X250 Xi lanh khí nén phi 80 hành trình 250mm lực đẩy mạnh mẽ
Chính sách giao hàng
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

Mã hiệu SC 80X250 định danh cho một cấu kiện cơ khí chấp hành lực nặng vận hành bằng áp suất, thuộc dòng xy lanh vuông tiêu chuẩn hay còn gọi là xi lanh gu-rông (Tie-rod Cylinder). Thiết bị cơ khí này hoạt động bằng cách chuyển hóa thế năng tích tụ của dòng khí nén áp suất cao thành động năng tuyến tính, tạo ra chuyển động tịnh tiến thẳng ở cả hai chiều kéo và đẩy. Đối với thợ vận hành nhà xưởng hoặc kỹ sư cơ khí, mã hiệu phần cứng này được phân tách và định nghĩa dựa trên các thông số quy chuẩn quốc tế.
Ý nghĩa cấu trúc ký tự của mã hiệu bao gồm:
Thiết bị vận hành theo cơ chế tác động kép (Double Acting), yêu cầu phân phối khí luân phiên vào hai buồng nòng thông qua van điều hướng. Điểm cốt lõi phân tách model này nằm ở cấu hình hành trình dài 25cm. Khác với các mã ngắn, khoảng chạy này là ranh giới bắt đầu của phân khúc chấp hành tầm xa, chuyên dùng trong hệ thống nâng lật vách khuôn dập, tay gạt phân loại bửng nặng trên băng tải khổ rộng lớn, cơ cấu đẩy phôi máy gỗ tự động và các hệ thống van xả đáy silo nguyên liệu thô.
Bảng thông số dưới đây cung cấp các chỉ số cơ lý và giới hạn áp lực vận hành phần cứng của cấu kiện SC 80X250:
| Tiêu chí thiết kế phần cứng | Thông số kỹ thuật quy chuẩn | Ý nghĩa lắp đặt thực tế |
|---|---|---|
| Mã sản phẩm | SC 80X250 | Mã gốc tra cứu không gian chiếm chỗ toàn thân |
| Kiểu tác động chuyển động | Tác động kép (Double Acting) | Đảo chiều chuyển động bằng áp lực khí nén |
| Đường kính piston (Bore) | 80 mm | Thông số gốc tính tiết diện chịu áp lực sinh lực |
| Hành trình tịnh tiến (Stroke) | 250 mm | Biên độ thò thụt thực tế của trục ty piston |
| Ren cổng cấp khí | PT 3/8 (Ren 17) | Đường kính đỉnh ren xấp xỉ 16.6mm, lắp co nối ống phi 10, 12 |
| Ren đầu ty | M20 x 1.5 | Bước ren mịn, bắt đai ốc hãm hoặc đầu mắt trâu chịu tải |
| Đường kính thanh ty piston | 25 mm | Thép đặc S45C mạ crom dày chống uốn gãy trục |
| Áp suất làm việc định mức | 0.1 - 0.9 MPa | Tương đương dải áp lực hệ thống từ 1 bar đến 9 bar |
| Áp suất tối đa (Phá hủy phớt) | 1.35 MPa | Ngưỡng áp suất tĩnh thử nghiệm giới hạn bền |
| Nhiệt độ làm việc | Từ -20 đến 80 độ C | Vận hành nhà xưởng tiêu chuẩn, khí không đóng băng |
| Kiểu giảm chấn | Giảm chấn khí nén (Air cushion) | Có vít tinh chỉnh biên độ hãm xung ở 2 đầu nắp |
| Trọng lượng tịnh thiết bị | Xấp xỉ 3.91 kg | Phục vụ tính toán tải trọng tĩnh gá lên khung máy |
Đường kính lòng nòng 80mm ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực sinh lực tĩnh và động của cấu kiện. Diện tích bề mặt chịu áp được phân tách thành hai giá trị độc lập do thanh ty đặc đường kính 25mm chiếm chỗ ở buồng khí hành trình lùi:
Lực lý thuyết sinh ra tại các cấp áp suất trạm khí tiêu chuẩn được tính toán như sau:
Trong các bài toán thiết kế máy động lực chuyển động liên tục, hiện tượng sụt áp động dòng chảy và lực ma sát cơ học của cụm phớt làm kín NBR luôn làm tổn hao năng lượng thực tế. Kỹ sư thiết kế bắt buộc phải áp dụng hệ số tải động an toàn ở mức 0.5. Đối với model SC 80X250, ngưỡng tải trọng động tối ưu để hệ thống tịnh tiến ổn định, tránh hiện tượng khựng vách giữa hành trình là dưới 125 kg ở áp suất nguồn 5 bar.
Khoảng vươn dài 250mm (25cm) định hình một biên độ công tác rộng, tạo ra những biến đổi căn bản về cơ lý học dọc trục so với các mã hành trình ngắn.
Hành trình 25cm cho phép cấu kiện vươn sâu qua các sườn máy phụ trợ, tạo góc lật lớn cho các cơ cấu bản lề nghiêng và mở rộng hoàn toàn các tấm chắn cửa xả đáy bồn chứa nguyên liệu, đảm bảo không làm nghẽn dòng chảy của vật liệu thô.
Khi ty piston phóng ra tối đa, tổng chiều dài thanh ty nhô ra khỏi cổ nắp là 250mm. Ở khoảng cách này, trục ty phi 25mm đóng vai trò như một cánh tay đòn chịu ứng suất uốn lớn. Nếu đồ gá cơ khí xuất hiện sai số lệch tâm hoặc chịu tải ngang (Side Load) vuông góc với trục, lực đòn bẩy sẽ ép chặt quả piston vào một bên vách nòng nhôm. Điều này gây ra hiện tượng mài mòn lệch tâm, cào xước lòng nòng và rách cụm phớt chặn khí.
Model SC 80X250 được ứng dụng trong các không gian máy yêu cầu tầm vươn dài và năng lực gánh tải khỏe:
Bảng đối chiếu dưới đây phân tách sự khác biệt về chiều dài cấu trúc và động học dòng khí giữa các mã hành trình lân cận, hỗ trợ kỹ sư lựa chọn đúng biên độ:
| Mã cấu kiện | Hành trình làm việc | Chiều dài tổng co về | Chiều dài tổng duỗi ra | Đánh giá ưu điểm và hạn chế cơ học |
|---|---|---|---|---|
| SC 80X150 | 150 mm | 204 mm | 354 mm | Ưu điểm: Ty ngắn, hệ số kháng uốn dọc trục cao, chu kỳ đáp ứng nhanh. Hạn chế: Khoảng vươn ngắn, hụt mất 10cm so với mã 250mm, không đủ biên độ để đẩy mở các góc khuôn lật cỡ lớn. |
| SC 80X200 | 200 mm | 204 mm | 404 mm | Ưu điểm: Biên độ trung bình, dung tích khí vừa phải (~1005 cm³). Hạn chế: Đối với các bồn xả liệu bồn silo lớn, khoảng chạy 20cm chưa mở hết cỡ được vách trượt tấm chắn gây nghẽn dòng. |
| SC 80X250 | 250 mm | 204 mm | 454 mm | Ưu điểm: Cấu hình tầm xa tiêu chuẩn; mở rộng biên độ vươn tới 25cm, đáp ứng hoàn hảo các cơ cấu lật vách khuôn và cửa xả rộng. Hạn chế: Thể tích khí nạp lớn (~1256 cm³), bắt buộc phải kiểm soát chặt hiện tượng tải ngang đầu trục ty. |
| SC 80X300 | 300 mm | 204 mm | 504 mm | Ưu điểm: Tầm vươn dài vượt trội, khoảng chạy rộng rộng rãi. Hạn chế: Trục ty phóng ra xa 30cm chịu mô-men uốn bẻ ngang rất lớn, bắt buộc phải chế tạo thêm bệ trượt hoặc hệ trục guide dẫn hướng phụ trợ độc lập bên ngoài. |
| SC 80X400 | 400 mm | 204 mm | 604 mm | Ưu điểm: Tầm vươn cực đại cho các ứng dụng đặc thù. Hạn chế: Trọng lượng ty nặng gây xệ trục ngay từ bên trong lòng nòng, lượng khí tiêu thụ lớn gây trễ chu kỳ máy, nguy cơ mất ổn định dọc trục ở mức rất cao. |
Model SC 80X250 chỉ được phê duyệt đưa vào bản vẽ layout thiết kế máy khi đáp ứng đồng thời ba điều kiện biên kỹ thuật sau:
Cổng cấp xả khí nén của dòng xi lanh SC phi 80 quy chuẩn kích thước ren côn PT 3/8 (đường kính đỉnh ren đo thực tế bằng thước kẹp xấp xỉ 16.6mm, gọi phổ thông là ren 17). Do hành trình dài 25cm tiêu thụ dung tích khí lớn trên 1.2 lít, nhân viên bảo trì bắt buộc phải sử dụng các loại co nối nhanh có mã đuôi ren là 03 phối hợp với ống dẫn khí đường kính lớn phi 10mm hoặc phi 12mm (Ví dụ: co thẳng PC12-03, co góc PL12-03). Việc đi dây hơi nhỏ phi 6mm hoặc phi 8mm sẽ làm nghẽn dòng chảy, gây hiện tượng tụt áp động làm xi lanh chạy chậm, trễ chu kỳ máy.
Hiện tượng xì hơi ở cổ nắp trước do phớt chặn áp suất bị mài mòn vát hoặc rách toạc. Nguyên nhân gốc rễ xuất phát từ việc ty trục hành trình dài 25cm chịu tải ngang lệch tâm, sinh ra mô-men uốn tì mạnh ty vào bạc dẫn hướng. Để khắc phục triệt để, nhân viên bảo trì không được bắt chết cứng đầu ren M20x1.5 của ty vào cụm chuyển động, mà phải lắp trung gian qua một Khớp nối linh hoạt tự lựa (Floating Joint) mã JA80-20-150 hoặc đầu mắt trâu chịu tải nhằm giải phóng các ứng suất vặn xoắn bẻ ngang.
Do thể tích buồng nòng lớn, lượng khí xả ở buồng trước nếu không thoát nhanh sẽ tạo áp suất đối kháng làm nghẽn dòng, khiến xi lanh di chuyển giật cục ở đầu hành trình. Để giải quyết, kỹ sư tự động hóa cần lắp trực tiếp cặp Van tiết lưu chỉnh khí một chiều (Mã điều khiển khí thoát ra - Meter-out tiêu chuẩn) ngay tại hai cổng ren PT 3/8 của xi lanh. Việc tinh chỉnh vít đồng của van tiết lưu sẽ tạo ra một lớp đệm áp suất đối kháng ổn định bên trong lòng ống, giúp quả piston tịnh tiến êm ái suốt chiều dài hành trình 25cm.
```
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Đăng ký nhận tin
Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ