Danh mục sản phẩm
SC 80X300 Xy lanh vuông khí nén phi 80 hành trình đẩy dài 300mm
Chính sách giao hàng
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

Mã hiệu SC 80X300 định danh cho cấu kiện cơ khí chấp hành lực chuyển động sử dụng năng lượng khí nén, thuộc phân nhóm xy lanh vuông tiêu chuẩn kết cấu gu-rông (Tie-rod Cylinder). Thiết bị này thực hiện chức năng biến đổi áp năng của dòng không khí nén thành cơ năng tuyến tính, tạo ra chuyển động tịnh tiến thẳng kéo duỗi lặp đi lặp lại ở cả hai chiều. Bản chất cơ học của thiết bị được thiết lập nhằm thay thế các cụm kích tay hoặc tời kéo thủ công trong nhà xưởng, vận hành hoàn toàn tự động thông qua sự điều hướng của van khí.
Các thông số phần cứng cốt lõi tích hợp trong mã hiệu bao gồm:
Thiết bị vận hành theo nguyên lý tác động kép (Double Acting), chuyển đổi hướng chuyển động dựa trên cổng cấp khí vào buồng trước hoặc buồng sau. Điểm phân tách kỹ thuật cốt lõi của model SC 80X300 nằm ở cấu hình hành trình 30cm - ngưỡng dịch chuyển dài trong cơ khí khí nén. Khoảng chạy này làm thay đổi đặc tính kháng uốn của ty trục. Do đó, thiết bị thường được ứng dụng làm cơ cấu chấp hành chính trong các hệ thống nâng hạ bàn phôi tự động, tay đẩy phôi tầm xa của máy cắt gỗ, cơ cấu mở cửa xả đáy bồn nguyên liệu lớn hoặc cụm kích lật vách khuôn dập xưởng đúc bê tông.
Bảng số liệu dưới đây mô tả chính xác các kích thước phần cứng, cỡ ren liên kết và giới hạn áp suất định mức của model SC 80X300. Dữ liệu được đóng khối tương phản cao giúp kỹ sư thiết kế bố trí layout phần cứng nhanh chóng:
| Tiêu chí thiết kế phần cứng | Thông số kỹ thuật quy chuẩn | Ý nghĩa lắp đặt thực tế |
|---|---|---|
| Mã sản phẩm | SC 80X300 | Mã gốc tra cứu không gian chiếm chỗ toàn thân |
| Kiểu tác động chuyển động | Tác động kép (Double Acting) | Đảo chiều chuyển động bằng áp lực khí nén |
| Đường kính piston (Bore) | 80 mm | Thông số gốc tính tiết diện chịu áp lực sinh lực |
| Hành trình tịnh tiến (Stroke) | 300 mm | Biên độ thò thụt thực tế của trục ty piston |
| Ren cổng cấp khí | PT 3/8 (Ren 17) | Đường kính đỉnh ren xấp xỉ 16.6mm, lắp co nối ống phi 10, 12 |
| Ren đầu ty | M20 x 1.5 | Bước ren mịn, bắt đai ốc hãm hoặc đầu mắt trâu chịu tải |
| Đường kính thanh ty piston | 25 mm | Thép đặc S45C mạ crom dày chống uốn gãy trục |
| Áp suất làm việc định mức | 0.1 - 0.9 MPa | Tương đương dải áp lực hệ thống từ 1 bar đến 9 bar |
| Áp suất tối đa (Phá hủy phớt) | 1.35 MPa | Ngưỡng áp suất tĩnh thử nghiệm giới hạn bền |
| Nhiệt độ làm việc | Từ -20 đến 80 độ C | Vận hành nhà xưởng tiêu chuẩn, khí không đóng băng |
| Kiểu giảm chấn | Giảm chấn khí nén (Air cushion) | Có vít tinh chỉnh biên độ hãm xung ở 2 đầu nắp |
| Trọng lượng tịnh thiết bị | Xấp xỉ 4.24 kg | Phục vụ tính toán tải trọng tĩnh gá lên khung máy |
Đường kính lòng nòng 80mm quyết định diện tích bề mặt chịu áp của piston, từ đó xác định năng lực sinh lực tĩnh chịu tải thô của thiết bị. Vì thanh ty đặc đường kính 25mm (2.5cm) chiếm không gian trong buồng khí trước, diện tích hữu dụng được phân tách độc lập giữa hai chiều hoạt động:
Lực cơ học lý thuyết sinh ra tương ứng với các cấp áp suất trạm khí thông dụng của nhà xưởng:
LƯU Ý THIẾT KẾ: Trong điều kiện vận hành động thực tế, lực ma sát của hệ phớt cao su NBR ôm khít lòng nòng ống và hiện tượng sụt áp động dòng chảy trên đường ống luôn làm hao hụt công suất. Kỹ sư thiết kế bắt buộc phải áp dụng hệ số tải động an toàn ở mức 0.5. Đối với mã SC 80X300, ngưỡng tải trọng động tối ưu để piston tịnh tiến mượt mà, không bị khựng vách giữa hành trình là dưới 125 kg (tính tại áp suất nguồn duy trì ổn định ở mức 5 bar).
Khoảng hành trình dài 300mm (30cm) định hình một biên độ chạy rất rộng. Khác biệt với các dòng hành trình ngắn, khoảng chạy 30cm làm thay đổi bản chất chịu lực cơ học của ty trục khi lao ra xa:
Khi ty piston phóng ra tối đa đạt mốc 300mm, tổng chiều dài thanh ty nhô ra khỏi cổ nắp tạo thành một cánh tay đòn dài. Tại vị trí này, thanh thép đặc phi 25mm bắt đầu nhạy cảm với ứng suất uốn dọc. Nếu đồ gá cơ khí bị sai lệch đồng trục dù chỉ 0.5mm hoặc chịu tác động của một lực vuông góc góc nghiêng (tải ngang - Side Load), lực đòn bẩy sẽ bẻ nghiêng trục ty, tì mạnh quả piston vào lòng ống nhôm. Hiện tượng này gây cào xước lòng nòng, mài mòn lệch tâm cụm phớt chặn áp và dẫn đến rò rỉ khí nén cổ ty. Do đó, thiết kế hệ thống dẫn hướng phụ trợ ngoài gánh tải cho hành trình 30cm là bắt buộc kỹ thuật.
Thể tích không khí nạp đầy buồng nòng cho một hành trình đơn duỗi hết cỡ đạt: 50.26 cm² x 30 cm = 1507.8 cm³ (Vượt ngưỡng 1.5 lít khí nén). Khi quả piston lao về phía trước với vận tốc cao, khối tích khí hơn 1.5 lít ở buồng trước cần phải thoát ra ngoài lập tức. Nếu đường ống xả quá nhỏ hoặc van điều hướng bị bóp nghẹt dòng, lượng khí này không thoát kịp sẽ nén lại tạo thành một lớp đệm áp suất đối kháng (Back Pressure). Áp suất đối kháng này triệt tiêu một phần lực đẩy động của buồng sau, khiến xi lanh di chuyển giật cục hoặc sụt giảm vận tốc nghiêm trọng ở 50mm cuối của hành trình.
Model SC 80X300 được chỉ định lắp đặt cho các cơ cấu chấp hành cần khoảng vươn sâu 30cm và năng lực kích đẩy vật tư nặng trên 120kg:
Bảng phân tách đặc tính cơ lý dưới đây giúp kỹ sư định lượng ranh giới hình học, tránh việc chọn sai hành trình gây tổn hao áp suất trạm khí. Sử dụng hệ thống liên kết chéo thông minh này để định hướng lại nhu cầu hành trình thực tế:
| Mã cấu kiện | Hành trình công tác | Chiều dài tổng co về | Chiều dài tổng duỗi ra | Đánh giá giới hạn cơ học và lưu lượng khí |
|---|---|---|---|---|
| SC 80X150 | 150 mm | 204 mm | 354 mm | Hành trình tầm trung, ty ngắn có độ kháng uốn dọc cao hơn 40%, tiêu thụ ít khí nhưng khoảng vươn bị hụt 15cm. Không phù hợp cho bàn nâng tầm cao 30cm. |
| SC 80X200 | 200 mm | 204 mm | 404 mm | Biên độ vừa phải, dung tích khí trung bình (~1005 cm³). Khoảng chạy 20cm chưa đủ biên độ rộng để kéo mở hết cỡ các tấm vách chắn cửa xả của phễu silo nhiên liệu thô cỡ lớn. |
| SC 80X250 | 250 mm | 204 mm | 454 mm | Khoảng chạy cận trên dải tầm xa, dung tích khí nạp đạt 1.25 lít. Khoảng vươn hụt 5cm so với mã 300mm, giới hạn góc lật của các cơ cấu bản lề nghiêng ở mức hẹp hơn. |
| SC 80X300 | 300 mm | 204 mm | 504 mm | Điểm tới hạn hành trình dài: Mở rộng biên độ vươn tới 30cm phục vụ nâng hạ tầm cao; dung tích khí tiêu thụ chạm mốc 1.5 lít, bắt buộc lắp thêm cơ cấu dẫn hướng ngoài để triệt tiêu ứng suất uốn dọc trục ty. |
| SC 80X400 | 400 mm | 204 mm | 604 mm | Hành trình dài vượt hẳn, trục ty nhô ra xa tới 40cm chịu mô-men uốn bẻ ngang cực kỳ lớn. Trọng lượng ty nặng gây hiện tượng tự xệ trục vách trong, bắt buộc phải thiết kế bệ đỡ con lăn gánh tải phụ trợ ngoài. |
Từ thực tế triển khai các dự án tự động hóa nhà xưởng, mã hiệu SC 80X300 chỉ được phê duyệt đưa vào bản vẽ thiết kế chi tiết khi hệ thống cơ cấu đáp ứng đồng thời ba tiêu chuẩn biên sau:
Cổng cấp xả khí nén của dòng xi lanh SC phi 80 quy chuẩn kích thước ren côn PT 3/8 (đường kính đỉnh ren đo thực tế bằng thước kẹp xấp xỉ 16.6mm, gọi phổ thông là ren 17). Do hành trình dài 30cm tiêu thụ dung tích khí lớn trên 1.5 lít, để tránh hiện tượng nghẽn dòng gây trễ chu kỳ máy, nhân viên bảo trì bắt buộc phải sử dụng các loại co nối nhanh có mã đuôi ren là 03 phối hợp với ống dẫn khí đường kính lớn phi 10mm hoặc phi 12mm (Ví dụ: co thẳng PC12-03, co góc PL12-03). Việc đi dây hơi nhỏ phi 6mm hoặc phi 8mm sẽ làm nghẽn dòng chảy, gây hiện tượng tụt áp động làm xi lanh chạy chậm.
Hiện tượng di chuyển giật cục ở dải hành trình 30cm xuất phát từ lỗi nghẽn dòng khí xả đối kháng ở buồng trước, lượng khí hơn 1.5 lít không thoát kịp tạo đệm áp cản trở piston. Giải pháp kỹ thuật triệt để là lắp đặt một Van xả nhanh (Quick Exhaust Valve) mã QE-03 (Ren PT 3/8) ngay tại cổng cấp khí trước của xi lanh. Khi van điện từ đảo chiều, lượng khí nén buồng trước sẽ được xả thẳng ra môi trường thông qua van xả nhanh thay vì chạy ngược về van điện từ, giúp triệt tiêu hoàn toàn áp suất đối kháng, xi lanh chạy êm và nhanh hơn.
Với ren đầu ty kích thước lớn M20x1.5 kết hợp hành trình phóng dài tới 30cm, bất kỳ một sai số chế tạo đồ gá nào gây lệch tâm dù chỉ dưới 1mm cũng sẽ tạo ra ứng suất bẻ ngang cực lớn lên thanh ty phi 25mm khi duỗi thẳng hoàn toàn. Giải pháp bắt buộc là không được bắt siết ren trực tiếp đầu ty vào bệ trượt cơ khí, mà phải kết nối trung gian qua một Khớp nối linh hoạt tự lựa (Floating Joint) mã JA80-20-150 nhằm giải phóng hoàn toàn các ứng suất uốn dọc lệch tâm, bảo vệ phớt chặn khí cổ ty không bị rách vát.
Nhằm loại bỏ hoàn toàn các rủi ro mua nhầm kích thước hoặc tính toán sai lệch lực cơ học gây gián đoạn dây chuyền, quý kỹ sư và thợ bảo trì vui lòng tự kiểm tra lại hệ thống qua 3 câu hỏi biên sau:
Đơn giá của cấu kiện xy lanh SC 80X300 biến động phụ thuộc vào phân nhóm chủng loại linh kiện (dòng phớt cao su NBR tiêu chuẩn chịu nhiệt 80 độ C phục vụ nhà xưởng cơ khí thô hoặc dòng phớt Viton chịu nhiệt cao lên tới 150 độ C dùng trong các phòng sấy, lò hấp công nghiệp) và tổng khối lượng đặt hàng bóc tách của từng công trình dự án.
Để nhận bảng giá sản phẩm SC 80x300 cập nhật mới nhất kèm bản vẽ kỹ thuật chi tiết, quý đối tác và khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp số điện thoại đường dây nóng hoặc gửi danh sách chủng loại vật tư về địa chỉ Email của Toàn Phát Phú. Phòng kinh doanh kỹ thuật sẽ hoàn thiện hồ sơ báo giá cạnh tranh gửi tới quý khách trong thời gian sớm nhất.
Hành động tương tác nhanh: Bấm liên kết kết nối thẳng đến Zalo Kỹ thuật: 0988146242 hoặc gọi trực tiếp Hotline hiển thị ở chân trang để nhận tư vấn thông số ngay lập tức.
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Đăng ký nhận tin
Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ