Danh mục sản phẩm
SC 80X50 Xy lanh khí nén phi 80 hành trình ngắn 50mm lực đẩy lớn
Chính sách giao hàng
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

Để cấu hình chính xác một cụm kẹp phôi tải trọng lớn hoặc đồ gá jig khóa phôi tốc độ cao, kỹ sư thiết kế thường chỉ định mã SC 80X50. Đây là dòng thiết bị cơ cấu chấp hành vuông tiêu chuẩn (Tie-rod cylinder) có kết cấu bốn thanh ren chịu lực nén dọc thân, vận hành hoàn toàn bằng áp suất khí nén để tạo ra chuyển động tịnh tiến thẳng, dứt khoát với hành trình ngắn.
Bóc tách chi tiết ký hiệu phần cứng của cụm thiết bị này để phục vụ công tác bốc vật tư:
Thiết bị hoạt động theo nguyên lý tác động kép (Double Acting). Khí nén được cấp luân phiên vào hai buồng qua van điều khiển để đẩy ty ra hoặc rút ty về. Với kết cấu nòng lớn và hành trình ngắn, SC 80X50 không dùng cho mục đích dịch chuyển khoảng cách xa mà được chế tạo chuyên biệt cho các hệ thống đồ gá hàn, máy cắt nhôm tấm, hệ thống chấn dập góc, hoặc các tay kẹp an toàn trong dây chuyền sản xuất tôn, gạch men và các nhà xưởng cơ khí chịu rung động mạnh.
Dưới đây là bảng dữ liệu cơ lý thực tế của model SC 80X50, phục vụ việc kiểm tra không gian lắp đặt và chọn van, co nối đầu vào:
| Thông số đặc tính | Giá trị quy chuẩn kỹ thuật | Ghi chú ứng dụng |
|---|---|---|
| Mã sản phẩm | SC 80X50 | Tra cứu lắp đặt theo phom vuông tiêu chuẩn |
| Kiểu tác động | Tác động kép (Double Acting) | Cần van điều khiển 5/2 hoặc 5/3 để đảo chiều |
| Đường kính piston (Bore) | 80 mm | Xác định diện tích buồng nén khí |
| Hành trình (Stroke) | 50 mm | Biên độ thò thụt thực tế của đầu ty |
| Kích thước ren cổng khí | PT 3/8 | Ren 17mm, dùng co nối nhanh phi 10 hoặc phi 12 |
| Kích thước ren đầu ty | M20 x 1.5 | Ren ngoài, bước ren mịn, dùng để gá đầu kẹp |
| Áp suất vận hành | 0.1 - 0.9 MPa | Tương đương dải áp suất từ 1 đến 9 bar |
| Áp suất chịu đựng tối đa | 1.35 MPa | Ngưỡng áp suất thử nghiệm phá hủy hệ thống phớt |
| Nhiệt độ làm việc | -20 đến 80 độ C | Môi trường xưởng thông thường, không đóng băng |
| Đường kính ty piston | 25 mm | Thép S45C mạ crom chịu ứng suất nén |
| Cơ cấu giảm chấn | Giảm chấn khí nén (Air cushion) | Tích hợp vít chỉnh cỡ nhỏ ở hai đầu nắp vỏ |
Đối với kỹ sư thiết kế máy, nòng 80mm của mã SC 80X50 là thông số then chốt để tính toán lực giữ phôi nhằm chống lại lực văng của dao cắt. Diện tích chịu áp lực của piston được tính toán cụ thể cho cả hai chiều dịch chuyển như sau:
Diện tích bề mặt piston hành trình tiến (đẩy ty):
Diện tích đẩy = (3.1416 x 8.0 x 8.0) / 4 = 50.27 cm²
Diện tích bề mặt piston hành trình lùi (rút ty về) bị giảm đi do thanh ty đường kính 25mm (2.5 cm) chiếm chỗ trong lòng xi lanh:
Diện tích kéo = 50.27 - ((3.1416 x 2.5 x 2.5) / 4) = 45.36 cm²
Áp suất khí nén cấp từ máy nén trung tâm nhà xưởng thường duy trì ổn định ở mức 5 bar (5 kgf/cm²). Lực sinh ra trên lý thuyết tương ứng:
Khả năng chịu tải động thực tế: Khác với các dòng xi lanh nhỏ, dòng nòng 80mm sinh lực đẩy thô lên tới hơn một phần tư tấn. Tuy nhiên, khi máy vận hành liên tục, lực ma sát cơ học của phớt nắp và sự tụt áp động trong đường ống sẽ làm giảm hiệu suất. Kỹ sư cần chọn hệ số an toàn tải động là 0.6. Lực ép kẹp giữ phôi thực tế đảm bảo an toàn tuyệt đối cho đồ gá đạt từ 150 kg đến 165 kg. Ở mức tải này, cơ cấu kẹp cố định phôi sẽ không bị dịch chuyển khi chịu tác động ngoại lực từ dao phay hoặc lưỡi cắt gọt tấm.
Hành trình 50mm (5cm) là một thiết kế mang tính chủ đích cao, hướng thẳng vào các không gian máy hẹp và các cụm chức năng có biên độ di chuyển ngắn.
Điểm chết của các dòng xi lanh khí nén hành trình dài (như 250mm hay 300mm) là hiện tượng ty bị uốn dọc (Buckling) khi duỗi hết cỡ ra ngoài, buộc kỹ sư phải thiết kế cụm dẫn hướng phụ rất cồng kềnh. Với SC 80X50, rủi ro này bị loại bỏ hoàn toàn. Thanh ty thép đặc đường kính lớn 25mm nhưng chỉ nhô ra ngoài một khoảng cực ngắn 50mm tạo nên một kết cấu cơ học siêu cứng vững. Xi lanh có khả năng chịu lực gạt ngang lớn phát sinh từ phôi trượt trên băng tải mà không bị biến dạng trục, không làm rách phớt đầu nắp chụp.
Hành trình ngắn đồng nghĩa với việc thể tích buồng khí nén cần lấp đầy cực thấp (chỉ khoảng 251 cm³ khí cho một hành trình đẩy). Do đó, thời gian đi hết hành trình 5cm diễn ra gần như tức thời (dưới 0.15 giây nếu cấp đủ lưu lượng). Điều này giúp rút ngắn tối đa thời gian chết (Takt time) của một chu kỳ sản phẩm trong dây chuyền tự động.
Vì lòng piston rộng 80mm cần một lượng khí lớn tập trung trong thời gian cực ngắn để đạt lực ép tối đa, kỹ sư không nên dùng các dòng van điện từ dòng nhỏ (như mã 4V210 ren 1/8). Bắt buộc phải kết hợp với dòng van điều khiển cỡ ren tối thiểu 1/4 hoặc 3/8 (như van 4V310-10) và dây dẫn khí phi 10mm nhằm tránh hiện tượng nghẽn dòng, khiến xi lanh bị giảm lực ép thực tế ở giây đầu tiên tiếp xúc phôi.
Mã SC 80X50 là linh kiện tiêu chuẩn được gá đặt cố định trong các cụm máy móc công nghiệp nặng nhờ ưu thế lực ép mạnh và hành trình ngắn:
Việc lựa chọn sai hành trình xi lanh sẽ dẫn đến hao phí khí nén hoặc làm cồng kềnh kích thước máy. Bảng đối chiếu dưới đây phân tích sự khác biệt của dòng nòng phi 80mm:
| Mã sản phẩm | Hành trình thực tế | Kịch bản ứng dụng tối ưu | Hạn chế kết cấu cần lưu ý |
|---|---|---|---|
| SC 80X25 | 25 mm | Kẹp tấm kim loại mỏng dưới 5mm, không gian gá siêu hẹp, tiết kiệm khí nén tối đa. | Khoảng hở khi ty rút về quá nhỏ, khó nạp các loại phôi có biên độ dày thay đổi lớn. |
| SC 80X50 | 50 mm | Đồ gá kẹp phôi tấm, phôi hộp ngành gỗ, cơ cấu chặn băng tải nặng, dập logo nhiệt. | Không dùng được cho mục đích đẩy vật thể ra xa hoặc nâng hạ bàn máy liên tầng. |
| SC 80X100 | 100 mm | Cơ cấu đẩy phôi từ máng cấp liệu vào lòng khuôn máy ép, nâng hạ cụm dao cắt đơn giản. | Kích thước thân dài gấp đôi mã 50mm, bắt đầu phải tính toán không gian khoang máy sâu hơn. |
| SC 80X200 | 200 mm | Cơ cấu lật bửng, đóng mở cửa phễu xả cốt liệu silo, tay đẩy phân loại hàng hóa cỡ lớn. | Ty chịu ứng suất uốn lớn nếu dính lực ngang, thời gian đáp ứng hành trình chậm hơn đáng kể. |
Dưới góc nhìn thực tế của một kỹ sư thiết kế máy, bạn nên đưa mã SC 80X50 vào sơ đồ kết cấu khi thỏa mãn cụ thể các điều kiện biên sau:
Với ren trục M20x1.5 hệ mét mịn của dòng nòng 80mm này, nếu bạn lắp đầu kẹp phẳng bắt cố định cứng vào đồ gá, sai số gia công cơ khí của khung máy có thể làm bẻ trục ty. Để khắc phục, bạn nên kết nối qua một khớp nối linh hoạt tự lựa (Floating Joint) mã JA80-20-150. Khớp nối này cho phép đầu ty tự điều chỉnh lệch tâm trong khoảng 1-2mm, giải phóng ứng suất uốn chéo góc, giúp xi lanh chuyển động mượt mà và bảo vệ vòng phớt chặn bụi đầu nắp chụp không bị cào xước.
Hiện tượng này liên quan đến vấn đề lưu lượng khí xả của buồng đẩy (buồng diện tích lớn 50.27 cm²). Khi lùi về, buồng đẩy chứa một thể tích khí nén áp suất cao cần thoát ra ngay lập tức. Nếu đường ống dây hơi quá dài (trên 2 mét) hoặc cổng xả của van điện từ bị siết vít giảm âm quá sâu, khí nén bị nghẽn lại tạo áp suất đối kháng cản trở piston. Kỹ sư bảo trì cần nới lỏng vít giảm âm trên van điện từ, hoặc lắp trực tiếp một cụm van xả nhanh (Quick Exhaust Valve) ren 3/8 vào ngay cổng buồng đẩy của xi lanh để khí thoát thẳng ra môi trường.
Mã SC trơn tiêu chuẩn không tích hợp sẵn vòng từ nam châm trong piston. Do đó, nếu bạn gá các dòng cảm biến từ thông dụng như CS1-F hay dòng cảm biến rãnh vuông lên thân nhôm, cảm biến sẽ không báo đèn tín hiệu khi piston đi qua. Để phục vụ mạch PLC điều khiển tự động nhận biết vị trí kẹp phôi, bạn có hai phương án: Một là chọn mã có tùy chọn từ tính (ký hiệu SC 80X50-S từ nhà sản xuất), hai là lắp đặt hệ thống công tắc hành trình cơ khí hoặc cảm biến tiệm cận kim loại gá ngoài vấu cơ học gắn ở đầu ty.
```
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Đăng ký nhận tin
Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ