Danh mục sản phẩm
TGC 40X50 Xi lanh khí nén vuông nòng 40mm hành trình 50mm STNC
Chính sách giao hàng
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ
CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TOÀN PHÁT PHÚ

Sản phẩm xi lanh vuông TGC 40X50 chính hãng STNC phi 40 hành trình ngắn 50mm chuyên dùng phân loại sản phẩm băng tải tốc độ cao. Đối với các kỹ sư chế tạo máy cần khảo sát giá bản thương mại của xi lanh TGC 40x50 hoặc tìm đơn vị cung ứng sẵn kho số lượng lớn, Toàn Phát Phú hiện là tổng kho điều phối chính ngạch tại thị trường Việt Nam. Mức giá ben khi nen stnc 40x50 đang dao động từ 340.000đ đến 390.000đ/bộ tùy theo khối lượng đơn đặt hàng của dự án tự động hóa. Sản phẩm đầy đủ CO/CQ, bảo hành 1 năm lỗi đổi mới từ nhà máy sản xuất. Đặt mua ngay để nhận ưu đãi chiết khấu kỹ thuật tốt nhất.
Trong lắp ráp và bóc tách khối lượng vật tư hệ thống, việc xác định chính xác nguồn gốc thiết bị quyết định độ bền của toàn mạch khí. Thương hiệu STNC (Zhejiang STNC Pneumatic Co., Ltd) là thực thể sản xuất độc lập, loại bỏ hoàn toàn các khái niệm nhầm lẫn với dòng "STNC" trên thị trường. Mã hiệu xi lanh khí nén phi 40 dòng TGC được đúc và gia công định hình theo hệ tiêu chuẩn kỹ thuật riêng của hãng STNC, đảm bảo các kích thước hình học lắp gá tĩnh đạt độ chính xác tuyệt đối.
Với dải hành trình ngắn chỉ 50mm (5cm), model này chuyển động với độ trễ dòng cực thấp. Thiết bị được tối ưu hóa cho các cơ cấu chấp hành nhịp ngắn, tần suất đóng ngắt liên tục như: cánh tay gạt phân loại sản phẩm lỗi trên băng tải, cơ cấu chốt chặn phôi tạm thời, hoặc cụm dập bao bì đóng gói tốc độ cao.
① Kết cấu hộp nhôm phẳng giấu thanh chịu lực (Clean Profile Case)
Bản chất: Thiết kế giấu kín hoàn toàn 4 thanh gu-rông chịu lực kéo vào bên trong lòng khối nhôm định hình thân phẳng vuông.
Thực tế hiện trường: Triệt tiêu góc kẹt cơ học. Mạt bụi, xỉ bẩn từ môi trường đóng gói, băng tải không thể bám đọng vào rãnh ren gu-rông, giúp việc vệ sinh bề mặt thiết bị nhanh hơn gấp 3 lần dòng SC lộ ty ren.
② Hệ rãnh chìm gá cảm biến hành trình từ tĩnh (Embedded Sensor Slots)
Bản chất: Xẻ sẵn hai đường rãnh chìm dọc hông vỏ nhôm, gá trực tiếp cảm biến từ dẹt mà không cần đai sắt ngoài.
Thực tế hiện trường: Cảm biến nằm gọn âm hoàn toàn dưới mặt phẳng thân vỏ nhôm. Loại bỏ rủi ro phôi hàng văng quật quẹt lệch vị trí hoặc làm đứt gãy dây cảm biến khi cụm gạt chạy tua cao.
③ Mạ Anodized lòng nòng chống xước cào (Hard Anodized Internal Tube)
Bản chất: Điện hóa lòng trong nòng nhôm phi 40 tạo lớp màng Al₂O₃ độ cứng cao, hệ số ma sát động cực thấp.
Thực tế hiện trường: Ngăn cào xước nòng khi piston tịnh tiến chu kỳ ngắn liên tục. Bảo vệ vỏ hợp kim nhôm không bị rỗng, rỗ bề mặt do hơi nước ngưng tụ lẫn trong đường khí nén nhà xưởng.
④ Đệm khí giảm chấn đầu cuối triệt tiêu xung lực (Adjustable End-Stroke Cushion)
Bản chất: Khoang khí hãm và vít kim đồng vi chỉnh lượng xả nằm tại 2 đầu nắp nòng vuông trước/sau.
Thực tế hiện trường: Nòng lớn 40mm tạo lực xung kích mạnh khi thúc hết hành trình 5cm. Đệm khí tạo lực cản ngược ở milimet cuối cùng, triệt tiêu tiếng gõ cơ học "búa nện", giữ khung gá máy không bị rung giật gây lỏng ốc vít.
⑤ Cụm phớt chặn khí NBR kháng dầu, chống stick-slip
Bản chất: Hệ gioăng cao su tổng hợp Nitrile Butadiene Rubber (NBR) cao cấp ôm khít thân piston và cổ cần trục.
Thực tế hiện trường: Chống lọt khí buồng áp, giữ màng mỡ bôi trơn bền bỉ. Triệt tiêu hiện tượng xi lanh bị bó cứng hoặc khựng giật (stick-slip) vào đầu ca máy sau thời gian nghỉ dài.
Đối với kỹ sư lắp máy, việc nắm rõ trọng lượng, mã linh kiện đi kèm và giới hạn chịu tải môi trường là bắt buộc để bóc tách tủ điện điều khiển PLC và cơ cấu cơ khí:
| Hạng mục kỹ thuật | Thông số định chuẩn thực tế từ hãng STNC |
|---|---|
| Mã cảm biến từ tương thích | STNC CS1-F hoặc SMC D-M9B (Dòng cảm biến từ dẹt, thả trực tiếp vào rãnh nhôm) |
| Mã bộ gá / Phụ kiện đuôi | Đế lắp dòng CA-40 (Đế đơn có tai), CB-40 (Đế đôi), Đầu Y-40 (Đầu bắt ren dạng chữ Y kèm chốt cho cần M12) |
| Khối lượng sản phẩm (Trọng lượng) | ~ 0.68 kg / bộ (Vỏ nhôm định hình dày giúp gá máy đầm, chịu xung lực tốt) |
| Áp suất vận hành tối đa | 1.0 MPa (Tương đương 10 bar / 10 kg/cm²) |
| Áp suất phá hủy cấu trúc | 1.5 MPa (15 bar) |
| Giới hạn nhiệt độ môi trường | -10°C đến 60°C (Lưu ý: Không vận hành trong điều kiện khí nén bị đóng băng) |
| Tiêu chuẩn bảo vệ chống bụi nước | Tương đương định chuẩn IP65 về độ kín khít hệ gioăng, chống bụi mịn lọt buồng áp |
Tại áp suất làm việc thông dụng trong nhà xưởng là 6 bar (0.6 MPa), lực đẩy tĩnh lý thuyết của nòng phi 40 đạt tới 75.36 kgf, lực kéo lùi thu hồi đạt 63.30 kgf (diện tích buồng co bị chiếm chỗ bởi cần ty 16mm). Nhờ hành trình siêu ngắn 50mm, hiện tượng võng cần hay ứng suất uốn trục hoàn toàn bị triệt tiêu, cho phép gạt trực diện phôi cứng tải trọng động lên tới 35kg mà không lo cong trục cần.
| Áp suất nạp (bar) | Lực đẩy lý thuyết (Push) | Lực kéo lùi lý thuyết (Pull) | Ứng dụng tải thực tế (Hành trình 5cm) |
|---|---|---|---|
| 4 bar | 50.24 kgf | 42.20 kgf | Gạt chai nước, hộp carton nhẹ, linh kiện nhựa nhẹ |
| 5 bar | 62.80 kgf | 52.75 kgf | Mạch chốt chặn phôi gỗ, chặn phôi cơ khí định vị |
| 6 bar | 75.36 kgf | 63.30 kgf | Cụm gạt phân loại bao tải, thùng hàng nặng băng tải nghiêng |
| 7 bar | 87.92 kgf | 73.85 kgf | Cơ cấu cắt màng mỏng bao bì, kẹp giữ chi tiết khuôn |
Kỹ sư dựng layout máy lưu ý cộng giá trị khoảng sải chạy thực tế **Stroke = 50mm** vào hằng số cấu trúc cố định của hãng để tính tổng không gian chiếm chỗ:
| Ký hiệu bản vẽ | Ý nghĩa khoảng lắp ráp cơ khí | Kích thước thực tế cụ thể |
|---|---|---|
| A + Stroke | Tổng chiều dài từ đáy đầu nắp sau đến ren cần đầu ty khi co rút hết tầm | 142 + 50 = 192 mm |
| C + Stroke | Chiều dài tính riêng của khối hộp nhôm phẳng định hình thân giữa | 93 + 50 = 143 mm |
| B / H | Độ dày khối nắp vuông đầu cuối / Chiều dài đoạn ty nhô tĩnh | 49.5 mm / 24 mm |
| K (Thread Specifications) | Thông số ren đầu cần cần piston chấp hành | M12 × 1.25 (Cấu trúc ren mịn cơ khí hệ mét) |
| S / Quy cách cổng ren | Bề rộng mặt cắt hộp vuông / Ren cổng nạp xả khí động lực | 53 mm / G 1/4" (Ren 13mm thông dụng nối đầu cút nhanh) |
Khi đưa dòng xi lanh nhịp ngắn phản hồi tốc độ cao như xi lanh TGC 40x50 vào vận hành thực tế, anh em thợ cơ khí bắt buộc phải tuân thủ 3 nguyên tắc lắp đặt cơ bản:
* Sơ đồ điều hướng liên kết: Trong trường hợp kết cấu khung máy của bạn yêu cầu hành trình chuyển động sải dài dứt khoát hoặc cần bệ đỡ gông ty chịu tải nặng va quật rung động lớn, hãy tham khảo dải sản phẩm xy lanh khí nén SC dòng vuông diện rộng. Để chọn thêm các giải pháp điều phối đóng ngắt mạch hơi tự động, mời quý khách truy cập nhóm van khí nén hoặc danh mục tổng kho xi lanh khí nén nhập khẩu chính ngạch tại Toàn Phát Phú.
Câu hỏi 1: Xi lanh vuông TGC 40x50 có thay thế tương đương cho dòng Airtac SDA được không?
Trả lời: Không thay thế trực tiếp được. Dòng Airtac SDA là dòng xi lanh nhỏ gọn phom mỏng (Compact Cylinder) có tổng chiều dài khối và khoảng cách tâm lỗ gá bắt vít ngắn hơn hẳn. Dòng TGC của STNC là dòng vuông thân phẳng phom dài, tuân theo quy chuẩn kích thước hình học lắp gá riêng biệt. Anh em thợ tuyệt đối không mua thay thế bắc cầu nếu bản vẽ không gian máy ban đầu được dựng cho dòng SDA mỏng.
Câu hỏi 2: Sản phẩm nguyên hộp đã có sẵn cảm biến hành trình đi kèm chưa?
Trả lời: Chưa có sẵn cảm biến rời đi kèm. Khi bóc hộp nguyên bản từ nhà máy STNC, bộ sản phẩm chỉ bao gồm thân xi lanh đơn thuần. Tuy nhiên, bên trong lòng piston của mã TGC đã được nhà sản xuất **tích hợp sẵn vòng từ tính**. Để đọc tín hiệu hành trình truyền về tủ PLC, anh em cần đặt mua thêm phụ kiện cảm biến từ dẹt bên ngoài.
Câu hỏi 3: Đầu cần ren của model TGC 40x50 là ren M10 hay M12?
Trả lời: Đầu cần trục cần ty của mã TGC nòng phi 40 sử dụng quy cách ren ngoài M12 × 1.25 (bước ren mịn cơ khí). Lưu ý các dòng nòng nhỏ hơn như phi 32 mới sử dụng ren M10, tránh mua nhầm đầu mắt trâu hoặc đầu chữ Y gá phụ kiện đuôi cần.
Câu hỏi 4: Mức áp suất làm việc tối đa của thiết bị chịu được là bao nhiêu bar?
Trả lời: Áp suất vận hành định mức an toàn tối đa của xi lanh là 1.0 MPa (tương đương 10 bar hoặc 10 kg/cm²). Để bảo vệ hệ gioăng cao su chặn khí trung tâm chạy bền bỉ không gãy phớt, mức áp suất vận hành lý tưởng khuyên dùng tại xưởng nên duy trì ổn định từ 5 bar đến 7 bar.
Câu hỏi 5: Tổng kho Toàn Phát Phú hiện tại có sẵn hàng mã TGC 40x50 này không?
Trả lời: Mã sản phẩm TGC 40x50 luôn nằm trong danh mục **vật tư lưu kho chiến lược** tại hệ thống kho Bình Dương của Toàn Phát Phú. Số lượng tồn kho thực tế luôn được duy trì ổn định từ 100 đến 150 bộ, sẵn sàng đóng gói xuất xưởng giao ngay trong ngày cho các đơn vị chế tạo máy hàng loạt hoặc thay thế khẩn cấp khi dây chuyền nhà máy gặp sự cố kẹt bó nòng.
Công ty TNHH Thiết bị Khí nén Thủy lực Toàn Phát Phú là đơn vị nhập khẩu trực tiếp và điều phối nguồn hàng linh kiện tự động hóa cơ khí thương hiệu STNC tại Việt Nam. Quý khách hàng, đơn vị chế tạo máy cần cung cấp chứng chỉ CO/CQ bản gốc, hồ sơ năng lực dự án hoặc check tiến độ giao hàng sẵn kho cho dòng sản phẩm TGC 40x50, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
Trung tâm phân phối vật tư tự động hóa: Thiết bị khí nén thủy lực Toàn Phát Phú - Thuận An, Bình Dương.
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Giá: Liên hệ
Chọn mua
Đăng ký nhận tin
Hãy là người đầu tiên nhận thông tin về ưu đãi, sản phẩm và dịch vụ mới
BẢN QUYỀN THUỘC VỀ CÔNG TY TNHH TOÀN PHÁT PHÚ